Quyết định

Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển lúa lai, ngô lai và giống lúa chất lượng cao

Số hiệu: 76/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
19/8/2002
Ngày hiệu lực
19/8/2002
Người ký
Nguyễn Thế Trung
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 117/2002/QĐ-UB (hiệu lực 31/12/2002).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Số 76/2002/QĐ-UB ngày 19 tháng 8 năm 2002 về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển lúa lai, ngô lai và giống lúa chất lượng cao

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

- Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT Nghệ An tại Tờ trình số: ngày 16/8/2002

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Hàng năm thực hiện chính sách trợ giá giống cho hộ nông dân sản xuất lương thực theo từng vụ sản xuất và từng khu vực như sau:

1.1: Đối với sản xuất lúa lai, ngô lai vụ Xuân và vụ Thu Mùa:

- Trợ giá 80% giá giống cho huyện Kỳ Sơn, Tương Dương và các xã biên giới vùng cao thuộc huyện Quế Phong (Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Nậm Giải, Hạnh Dịch, Đồng Văn, Thông Thụ) và huyện Con Cuông (Châu Khê, Môn Sơn).

- Trợ giá 50% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực III

- Trợ giá 20% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II.

1.2: Đối với sản xuất Ngô lai vụ Đông:

- Trợ giá 80% giá giống cho miền núi khu vực III và các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135.

- Trợ giá 50% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II.

- Trợ giá 30% giá giống đối với các xã bản miền núi thuộc khu vực I.

- Trợ giá 20% giá giống đối với các xã đồng bằng.

1.3: Kinh phí thực hiện từ Ngân sách tỉnh và các nguồn Trung ương cấp cho tỉnh về trợ giá giống cây trồng.

Điều 2: Hộ nông dân sản xuất lương thực bằng các giống lúa lai Tạp giao, Ngộ lai được vay giống trong thời hạn 6 tháng không phải chịu lãi suất tiền vay (vay đầu vụ sản xuất, hoàn trả sau khi thu hoạch), Ngân sách tỉnh chịu lãi suất tiền vay cho ngành hàng cung ứng. Mức vay ứng giống như sau:

2.1: Đối với giống lúa lai: 1 ha Lúa lai được vay 30 kg giống (l,5kg/ sào).

2.2: Đối với giống Ngô lai: 1 ha Ngô lai được vay 15 kg giống (0,75 kg/sào).

2.3: Riêng đối với sản xuất Ngô lai vụ Đông ngoài việc vay giống còn được vay phân bón với mức 600 kg/ha phân NPK 8:10:3; Hoặc thay thế bằng 250kg phân đạm URÊ/ha (12,5 kg/sào) trong thời gian 6 tháng, Ngân sách cấp bù lãi suất tiền vay.

Điều 3: Hộ gia đình nông dân các huyện: Đô Lương, Diễn Châu và Yên Thành được UBND huyện giao sản xuất thử bằng giống lúa chất lượng cao sẽ được Ngân sách tỉnh trợ giá 30% giá giống.

Điều 4: Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND các huyện) lá chủ tài khoản và trưởng phòng Tài chính huyện là kế toán trưởng của nguồn kinh phí tại quyết định này và chịu trách nhiệm:

4.1- Xây dựng kế hoạch sản xuất Lúa lai, Ngô lai của vụ Đồng, vụ Xuân, từng khu vực và hàng năm gửi Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt, làm căn cứ tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch và thực hiện tốt nội dung chính sách này để khuyến khích sản xuất.

4.2-    Về giống lúa lai, ngô lai:

- Căn cứ kế hoạch sản xuất lúa lai, ngô lai từng vụ trong năm, Chủ tịch UBND các huyện chọn đối tác cung ứng và ký hợp đồng vay ứng giống lúa lai, ngô lai với Công ty giống cây trồng Nghệ An hoặc những cơ sở kinh doanh giống cây trồng có đủ điểu kiện qui định tại khoản 1 Điều 1, quy định 1 về điều kiện kinh doanh giống cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 34/2001/QĐ- BNN/VP ngày 30/3/2001 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.

- Chủng loại giống lúa lai, ngô lai cho sản xuất vụ Đông, vụ Xuân chỉ được thực hiện chính sách này khi tuân thủ qui định theo phương án sản xuất của Sở Nông nghiệp & PTNT.

4.3- Về phân bón:

Trên cơ sở kế hoạch diện tích ngô lai sản xuất vụ Đông trong năm, Chủ tịch UBND huyện chọn đối tác cung ứng để ký hợp đồng vay úng phân bón NPK (hoặc phần URÊ) với Công ty Vật tư nông nghiệp Nghệ An hoặc Công ty Hóa chất Vinh.

4.4- Về giống lúa chất lượng cao:

Chủ tịch UBND các huyện: Đô Lương, Diễn Châu, Yên Thành mua giống lúa chất lượng cao để cung ứng cho hộ nông dân sản xuất thử nghiệm tại các đơn vị cung ứng giống như điểm 4.1 Điều 4 Quyết định này.

4.5- Về thu hồi vốn và thanh toán vốn vay

Chủ tịch UBND các huyện phải chịu trách nhiệm thu hồi vốn khi kết thúc vụ sản xuất để hoàn trả cho ngành hàng. Thời gian trả cho ngành hàng không dược quá 6 tháng; Ngân sách chỉ cấp trả lãi suất tiền vay trong thời hạn 6 tháng.

4.6- Về thanh quyết toán: Thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành.

Điều 5: Trách nhiệm của các ngành, các huyện, các đơn vị:

5.1- Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp được UBND tỉnh giao và chỉ tiêu kế hoạch diện tích sản xuất lúa lai, ngô lai, giống lúa chất lượng cao ở từng huyện. Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối họp với: Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Ban dân tộc và Miền núi lập và phân bố dự toán kinh phí đầu tư hỗ trợ tại Quyết định này trình UBND tỉnh phê duyệt.

Sở Tài chính - Vật giá căn cứ chỉ tiêu kế hoạch Ngân sách đã được phê duyệt cấp ứng kinh phí cho các huyện và các đơn vị thụ hưởng theo hình thức cấp phát kinh phí ủy quyền. Sở Nông nghiệp & PTNT tổ chức chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật và kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với các huyện, các đon vị thụ hưởng chính sách này.

5.2- Các đon vị được Chủ tịch UBND huyện chọn làm đối tác cung cấp giống và phân bón phải cung ứng kịp thời, đúng chửng loại, đảm bảo chất lượng theo quy định.

5.3- Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại đảm bảo đủ nguồn vốn cho các đon vị có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất lúa lai, ngô lai theo các nội dung tại Quyết định này.

5.4- Chủ tịch UBND các huyện tổ chức nghiệm thu kết quả sản xuất lúa lai, ngô lai và giống lúa chất lượng cao hàng vụ trước khi thu hoạch ít nhất 1 tháng (30 ngày) và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu đó.

5.5- Sở Nông nghiệp & PTNT tổ chức phúc tra kết quả nghiệm thu của UBNĐ các huyện trước khi thu hoạch.

Điều 6: Giao cho Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối họp với Sở Nông nghiệp và

PTNT thẩm định phê duyệt giá giống lúa lai Tạp giao, ngô lai, giống lúa chất lượng cao và phân bón trước khi các đon vị ngành hàng cung ứng cho vay.

Giao Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phổi họp với Sở Tài chính - Vật giá ban hành văn bản liên ngành hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Hàng năm, Ngân sách tỉnh trích một phần kinh phí hỗ trợ công tác triển khai chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, nghiệm thu, phúc tra và thanh quyết toán cho các ngành liên quan và các huyện thực hiện Quyết định này.

Điều 7: Căn cứ vào số lượng và giá trị giống, phân bón mà từng huyện đã vay của các đon vị cung ứng. Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối họp với Sở Nông nghiệp & PTNT thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt cấp bù kinh phí trợ giá và lãi suất tiền vay cho các đon vị ngành hàng kịp thời.

Điều 8: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quyết định của UBND tỉnh đã ban hành trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Các ông Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Nông nghiệp & PTNT, Khoa học Công nghệ & Môi trường; Trưởng ban Dân tộc và Miền núi, Ngân hàng Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Công ty Giống cây trồng Nghệ An, Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An, Công ty Hóa chất Vinh và Thủ trưởng các ban ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết, định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/08/2002
    Ban hành
  2. 19/08/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/12/2002

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.