Quyết định

Về việc quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt

Số hiệu: 757/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
17/3/2006
Ngày hiệu lực
16/4/2006
Người ký
Nguyễn Xuân Lý
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 692/QĐ-UBND (hiệu lực 01/04/2008).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt.

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Điều 8 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư Liên bộ số 04/LB-VGCP-GTVT ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Ban vật Giá Chính phủ và Bộ Giao thông Vận tải về Quy định về quản lý giá cước - vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở tài chính tại Tờ trình số 508/TCVG-CS ngày 13/3/2006 về việc đề nghị quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trên địa bàn như sau:

1/ Vé lượt áp dụng cho mọi đối tượng theo cự ly của tuyến:

+ Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km:                                                  3.000 đồng/HK/lượt.

+ Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km:                                   4.000 đồng/HK/lượt.

+ Tuyến cự ly từ 20km trở lên:                                                5.000 đồng/HK/lượt.

2/ Vé tháng áp dụng cho các tuyến:

+ Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km:                                                  80.000 đồng/HK/vé tháng.

+ Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km:                                   110.000 đồng/HK/vé tháng.

+ Tuyến cự ly từ 20km trở lên:                                                135.000 đồng/HK/vé tháng.

* Riêng đối tượng sinh viên, học sinh có vé ưu tiên:

+ Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km:                                                  40.000 đồng/HK/vé tháng.

+ Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km:                                   55.000 đồng/HK/vé tháng.

+ Tuyến cự ly từ 20km trở lên:                                                65.000 đồng/HK/vé tháng.

Điều 2. Giá cước quy định tại Điều 1 đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo hiểm hành khách theo quy định hiện hành. Đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt tổ chức niêm yết giá công khai và sử dụng biên lai cước xe buýt do Cục thuế Nhà nước tỉnh phát hành theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, tăng cường kiểm tra việc triển khai thực hiện quyết định và xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm về lĩnh vực này.

Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm phát hành ấn chỉ và quản lý ấn chỉ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 30 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này được thay thế cho Quyết định số 2559/2004/QĐ-UB ngày 02/8/2004 của UBND tỉnh quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến nội thị và 3289/QĐ-UBND ngày 21/11/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến Huế - Phú Bài.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý Bến xe - Bến thuyền chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/03/2006
    Ban hành
  2. 16/04/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/04/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.