|
QUYẾT ĐỊNH V/v: ban hành Quy định tạm thời về quản lý và sử dụng quỹ khám chữa bệnh miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Công văn số 306/YT-KH-TC, ngày 14/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi. - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 796/TTr-SYT, ngày 03/02/2005 và Sở Tài chính tại Công văn số 420/TC-HCSN ngày 24/02/2005; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này là QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ KHÁM CHỮA BỆNH MIỄN PHÍ TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI trên địa bàn Tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Quyết định trước đây của UBND tỉnh trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các Huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH TẠM THỜI CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ KHÁM CHỮA BỆNH
MIỄN PHÍ TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI Chương I NGUYÊN TẮC CHUNG Điều 1: Căn cứ Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục Trẻ em( sửa đổi) đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005, UBND tỉnh giao trách nhiệm Sở Y tế quản lý tập trung , thống nhất và sử dụng quỹ khám chữa bệnh(KCB) miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi. Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn các cơ sở KCB công lập của y tế địa phương lập dự toán thu, chi quỹ KCB miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi. Điều 2: Hiện nay, Uỷ ban Dân số- Gia đình và Trẻ em đang trình Chính phủ xem xét ban hành Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Để đảm bảo quyền lợi KCB cho trẻ em dưới 6 tuổi triển khai kịp thời, quỹ KCB miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi được áp dụng cho các cơ sở KCB công lập của y tế địa phương, bao gồm: Tuyến y tế cơ sở ( Trạm Y tế xã /phường/ thị trấn, phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh khu vực, bệnh viện trung tâm y tế Huyện/Thành phố), bệnh viện y học cổ truyền (YHCT), Bệnh viện điều dưỡng- phục hồi chức năng (ĐD-PHCN) và các đơn vị kỹ thuật trực thuộc sở y tế. Đối với bệnh viện Trung ương Huế sẽ sử dụng dự toán ngân sách 2005 được Bộ Y tế giao để thực hiện KCB miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi theo phương án thực thanh thực chi( theo Công văn số 306/YT-KH-TC, ngày 14/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế). Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG QUYỀN LỢI Điều 3: Tất cả những Trẻ em từ khi sinh đến 72 tháng ( sau đây được gọi là trẻ em dưới 6 tuổi) đang sinh sống và cư trú tại tỉnh Thừa Thiên Huế được hưởng quyền lợi KCB miễn phí tại các cơ sở KCB công lập của Y tế địa phương được quy định tại Điều 2. Điều 4: Trẻ em dưới 6 tuổi khi đến KCB sẽ được miễn phí, thực hiện theo phương án thực thanh thực chi theo giá viện phí hiện hành của các cơ sở KCB, trên cơ sở định mức của chế độ Bảo Hiểm Y tế. Điều 5: Quyền lợi và trách nhiệm của trẻ em dưới 6 tuổi được KCB miễn phí: 1. Quyền lợi: Được khám chữa bệnh ngoại trú, điều trị nội trú giống như đối tượng BHYT bắt buộc nhưng không cùng chi trả 20% bao gồm: 1.1. Khám và làm các xét nghiệm, chiếu, chụp X-Quang, các thăm dò chức năng phục vụ cho việc chẩn đoán và điều trị theo chỉ định của bác sỹ. 1.2.Cấp thuốc điều trị trong danh mục theo quy định của Bộ Y tế trên cơ sở được Hội đồng thuốc và điều trị của các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng và Giám đốc phê duyệt. Truyền máu, truyền dịch theo chỉ định của bác sỹ điều trị. 1.3. Làm các thủ thuật và phẩu thuật. 1.4. Sử dụng vật tư tiêu hao thông dụng, giường bệnh và các thiết bị y tế khác phục vụ cho KCB. 2. Trách nhiệm: 2.1. Trẻ em dưới 6 tuổi, khi đến KCB tại các tuyến y tế cơ sở thì bố(mẹ) hoặc người bảo hộ trẻ em phải xuất trình các loại giấy tờ sau: - Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh hoặc Sổ hộ khẩu thường trú của Trẻ. - Giấy giới thiệu chuyển tuyến KCB của tuyến dưới. 2.2. Khi tình hình bệnh tật của Trẻ em dưới 6 tuổi vượt quá khả năng hoặc điều kiện chuyên môn của tuyến y tế cơ sở thì phải chuyển lên tuyến trên: Bệnh viện YHCT, bệnh viện ĐD-PHCN, các đơn vị kỹ thuật trực thuộc Sở Y tế và Bệnh viện Trung ương Huế thì phải có giấy giới thiệu chuyển tuyến nơi đang khám và điều trị. Những trường hợp cấp cứu, bệnh nhân có thể đến bất cứ đơn vị y tế nào của Nhà nước và chỉ phải trình các giấy tờ trên trong vòng 48 giờ đầu. 2.3. Các cơ sở KCB phải có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu các thủ tục khi bệnh nhân đến khám và điều trị để đảm bảo đúng đối tượng và quyền lợi được hưởng theo quy định. Điều 6: Không sử dụng quỹ KCB miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi để thanh toán cho các đối tượng thuộc diện chính sách đã có thẻ BHYT và những đối tượng không thuộc quy định này tại Điều 2 và Điều 3, hoặc KCB theo yêu cầu hoặc sai tuyến quy định. Chương III CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ THANH QUYẾT TOÁN QUỸ Điều 7: Lập dự toán quỹ KCB miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi: Hàng năm, căn cứ vào số lượng đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi, Sở Y tế có nhiệm vụ lập dự toán ngân sách trình UBND tỉnh và Bộ Y tế phê duyệt, cấp ngân sách để thực hiện, định mức tối thiểu 75000 đ/người/ năm. Điều 8: Quản lý và sử dụng quỹ KCB miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi: Quỹ dùng để thực hiện KCB miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi theo phương án thực thanh thực chi trên cơ sở định mức của chế độ BHYT hiện hành, theo quy trình: - Trong khi chưa có nghị định của Chính phủ và các văn bản của các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;Sở Y tế phối hợp với Uỷ ban Dân số- Gia đình và Trẻ em thống kê số đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi để lập dự toán ngân sách theo định mức 15000đ/người/quý (20% còn lại của định mức 75000đ/người/ năm làm quỹ dự phòng) - Sở Y tế cân đối quỹ KCB miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi và cấp kinh phí theo định mức 15000đ/người/quý cho các TTYT Huyện/ thành phố để triển khai khám chữa bệnh miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi. - Việc quản lý và sử dụng quỹ theo phương án thực thanh thực chi phải được hoạch toán riêng theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước hiện hành. Hàng quý, sau khi quyết toán tài chính, nếu có số kết dư thì được chuyển sang quý sau. Trường hợp âm quỹ thì Sở Y tế có trách nhiệm xem xét để giải quyết kịp thời các chế độ cho đối tượng được hưởng theo quy định và báo cáo về UBND tỉnh. Điều 9: Chế độ thanh quyết toán: - Quỹ KCB Trẻ em dưới 6 tuổi theo phương án thực thanh thực chi được quyết toán riêng hàng quý. Điều 10: Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát: Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ 3 tháng 1 lần và tổ chức thanh kiểm tra đột xuất nếu thấy cần thiết. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11: Để triển khai công tác KCB Trẻ em dưới 6 tuổi được kịp thời, trong khi chưa có các văn bản hướng dẫn cụ thể của Chính phủ và của các Bộ, ngành liên quan, quy định tạm thời như sau: a) Đối với Sở Y tế: có trách nhiệm tổ chức triển khai: - Phối hợp với Uỷ ban Dân số - Gia đình - Trẻ em, chính quyền các cấp và các ban, ngành liên quan để xác định số trẻ em dưới 6 tuổi theo số trẻ trung bình hàng năm, Sở Y tế tiến hành lập dự toán ngân sách KCB cho năm tiếp theo. - Phối hợp với Sở tài chính để đảm bảo nguồn quỹ KCB đầy đủ và đáp ứng kịp thời các hoạt động KCB theo quy định hiện hành. - Hàng quí, kiểm tra và giám sát việc thu, chi quỹ KCB tại các cơ sở KCB. - Chỉ đạo các cơ sở KCB công lập của y tế địa phương có trách nhiệm thực hiện KCB miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định hiện hành.Các cơ sở KCB phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho trẻ em dưới 6 tuổi khi đến KCB được cấp thuốc điều trị theo tình trạng bệnh tật và theo danh mục thuốc được Bộ Y tế quy định. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở KCB thì kịp thời giới thiệu bệnh nhân chuyển lên tuyến trên để được theo dõi và tiếp tục điều trị. b) Đối với các cơ sở KCB công lập của địa phương: -Trung tâm Y tế Huyện / thành phố thường xuyên giám sát hướng dẫn cho các cơ sở KCB trên địa bàn quản lý về phát đồ điều trị, kê đơn, cấp thuốc theo đúng quy định chuyên môn. Kịp thời phát hiện các sai sót để chấn chỉnh, đảm bảo quỹ KCB sử dụng đúng mục đích. - Bệnh viện Y học Cổ truyền(YHCT) và Bệnh viện Điều dưỡng-Phục hồi chức năng(ĐD-PHCN), các đơn vị kỹ thuật trực thuộc Sở Y tế và Bệnh viên Trung ương Huế khi tiếp nhận và KCB cho bệnh nhân do tuyến y tế cơ sở chuyển lên thì phải có giấy giới thiệu chuyển tuyến nơi đang khám và điều trị. Nếu vượt quá khả năng chuyên môn thì giới thiệu bệnh nhân đến các bệnh viện có kỹ thuật cao hơn. - Các cơ sở KCB có nhiệm vụ KCB miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi theo phương án thực thanh- thực chi trên cơ sở định mức của chế độ BHYT hiện hành và đảm bảo đầy đủ các thủ tục pháp lý để thanh quyết toán chi phí KCB. - Hàng quý, các cơ sở KCB công lập của Y tế địa phương có nhiệm vụ tổng hợp số liệu báo cáo cụ thể hoạt động KCB miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi và tiến hành thanh quyết toán kinh phí về Sở Y tế trong 15 ngày đầu của tháng đầu thuộc quý sau. Điều 12: Để đảm bảo quỹ KCB miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi Sở Y tế chủ trì và phối hợp Sở Tài chính và Uỷ ban Dân số - Gia đình - Trẻ em định kỳ họp 3 tháng 1 lần; để báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13: UBND các cấp, các ngành có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện KCB cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định tạm thời này ở các cấp, các ngành có liên quan cho đến khi có nghị định của Chính phủ và văn bản của các Bộ, ngành liên quan để hướng dẫn cụ thể thực hiện Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em( sửa đổi) đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua. Điều 14: Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Sở tài chính, Uỷ ban Dân số-Gia đình- Trẻ em, sở Kế hoạch-Đầu tư và các ngành liên quan để giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ KCB miễn phí cho Trẻ em dưới 6 tuổi và báo cáo UBND tỉnh. Điều 15: Ban chỉ đạo chăm sóc sức khoẻ ban đầu cấp Huyện, thành phố, xã, phường phối hợp với Uỷ ban Dân số- Gia đình- Trẻ em cùng cấp giám sát việc thực hiện chế độ KCB miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi tại địa phương. Điều 16: Mọi vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định này, các cơ sở KCB công lập phải kịp thời phản ánh về Sở Y tế để xem xét , giả quyết và báo cáo về UBND tỉnh để chỉ đạo. |
||||
Quyết định
V/v: ban hành Quy định tạm thời về quản lý và sử dụng quỹ khám chữa bệnh miễn phí trẻ em dưới 6 tuổi
Số hiệu: 757/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 2/3/2005
- Ngày hiệu lực
- 17/3/2005
- Người ký
- Ngô Hòa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Khám chữa bệnh
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khám chữa bệnh
36/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế cơ bản do trạm y tế xã, phương thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
73/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Mắt Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
74/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Sức khoẻ tâm thần Hưng Yên thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/9/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Trần Lãm thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.