|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU V/v phê duyệt và ban hành mức thu-chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 2002-2003 _________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994. Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg của TTCP ngày 31/3/1998 và Thông tư số: 54/1998/TT-LB ngày 31-8-1998 của Liên Bộ Tài chính - Giáo dục - Đào tạo về thu và sử dụng học phí trong các cơ sở Giáo dục-Đào tạo. Căn cứ công văn số 106/CV-VX ngày 28/8/2002 của Ban Văn hóa Xã hội Hội đồng nhân dân về việc nhất trí mức thu - chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 2002-2003. Xét công văn số 548/CVLS-GD-TC ngày 12/8/2002 của liên sở Tài chính - Vật giá và Giáo dục - Đào tạo về việc trình duyệt mức thu - chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 2002-2003.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt và ban hành mức thu-chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 2002-2003, cụ thể như sau I/-MỨC THU HOC PHÍ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HOC: 1. Mức thu học phí và cơ sở vật chất trường học hệ công lập (Học phí 1 tháng/1 học sinh x 9 tháng, tiền CSVC 1 năm/1 học sinh): Đơn vị: 1.000đ
Riêng học phí tiểu học bán trú giao cho Nhà trường và Hội cha mẹ học sinh thống nhất mức thu cụ thể để đảm bảo đủ trả lương và các hoạt động bán trú của nhà trường. - Mức thu học phí và cơ sở vật chất hệ bán công và Bổ túc: Đơn vị: 1.000đ
- Mức thu hệ bán công đối với ngành học Mầm non giao cho UBND Huyện, Thị xã, Thành phố quy định mức thu (Theo mục 2, Điều 1) cho từng Trường và có chính sách hỗ trợ kinh phí để các trường mầm non bán công hoạt động bình thường và huy động tối đa các cháu ra lớp. Mức học phí 50.000đ/tháng/năm đối với học sinh bán công mà cha mẹ cư trú tại các xã vùng sâu - vùng xa theo Quyết định 97/QĐ-UBT ngày 10/3/1997 của UBND tỉnh. II/- ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MIỄN GIẢM: Đối tượng miễn, giảm học phí công lập, bán công, thu cơ sở vật chất đầu năm học thực hiện theo điểm 3 và điểm 4 của Thông tư 54/1998/TT-LB ngày 31/08/1999 của Liên bộ Tài chính và Giáo dục & Đào tạo. III/- MỨC CHI HỌC PHÍ QUỐC LẬP, HỌC PHÍ BÁN CÔNG, CSVC TRƯỜNG HOC: 1. Mức chi học phí công lập: 1.1) Tiểu học bán trú + Tiểu học 2 buổi: Tỷ lệ chi có tính chất hướng dẫn: a) Tăng cường CSVC phục vụ giảng dạy học tập: Khoảng 5% tổng thu. b) Bổ sung kinh phí cho hoạt động của sự nghiệp GD: Khoảng 5% tổng thu. c) Chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp cho giáo viên, bảo mẫu, trực trưa, làm thêm giờ: Khoảng 87% tổng thu. d) Chi cho công tác quản lý: 3% tổng thu: Trong đó: ở trường 2%, ở cơ quan quản lý giáo dục cấp trên 1%. 1.2) Mức chi học phí công lập: (trừ tiểu học) tỷ lệ chi bắt buộc. a- Tăng cường CSVC phục vụ giảng dạy và học tập: 35% tổng thu. b- Bổ sung kinh phí cho hoạt động của sự nghiệp GD-ĐT: 20% tổng thu. - Đối với các trường trực thuộc phòng Giáo dục - Đào tạo chi 15% tổng thu tại trường (trong đó chi 3% cho công tác quản lý thu - chi); Chi tại phòng Giáo dục - Đào tạo: 5% tổng thu. - Đối với các trường trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo chi tại trường 20% tổng thu. c- Hỗ trợ chi hoạt động trực tiếp giảng dạy 25% tổng thu. d- Chi cho công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành Giáo dục - Đào tạo: 20% tổng thu (trong đó chi 2% cho công tác quản lý ở các cơ quan quản lý GD-ĐT), thực hiện công văn số 4365/UB-VP ngày 10-11-1999 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2. Mức chi học phí hệ bán công: Tỷ lệ chi có tính chất hướng dẫn. 2.1) Nhà trẻ: - Chi cho con người: Khoảng 88% tổng thu. - Chi hoạt động mua sắm thiết bị: Khoảng 10% tổng thu. - Chi nghiệp vụ quản lý: 2% tổng thu. Trong đó: + Ở cơ sở giáo dục: 1% tổng thu. + Ở cơ quan quản lý giáo dục: 1% tổng thu. 2.2) Mẫu giáo: - Chi cho con người: Khoảng 85% tổng thu. - Chi cho hoạt động: 10% tổng thu. - Chi mua sắm sách - thiết bị: 3% tổngthu. - Chi nghiệp vụ quản lý: 2% tổng thu. Trong đó: + ở cơ sở giáo dục: 1% tổng thu. + ở cơ quan quản lý giáo dục: 1% tổng thu. 2.3) Trung học sơ sở. Bổ túc trung học cơ sở và Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông: - Chi cho con người: Khoảng 82% tổng thu. - Chi cho hoạt động: Khoảng 10% tổng thu. - Chi mua sắm: Khoảng 6% tổng thu. - Chi nghiệp vụ quản lý: 2% tổng thu. + ở cơ sở giáo dục: 1% tổng thu. + ổ cơ quan quản lý GD cấp trên: 1% Tổng thu. 2.4) Đối với hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông - Chi cho con người: Khoảng 80% tổng thu. - Chi mua sắm sửa chữá: Khoảng 15% tổng thu. - Chi nghiệp vụ quản lý: Khoảng 5% tổng thu. Trong đó: + ở cơ sở giáo dục: 3% tổng thu + ở cơ quan quản lý giáo dục: 2% tổng thu. 2.5) Đối với Trung học Chuyên nghiệp: - Chi cho con người: Khoảng 35% tổng thu. - Chi hoạt động: Khoảng 10% tổng thu. - Chi mua vật tư thực hiện: Khoảng 35% tổng thu. - Chi trả liên kết đào tạo: Khoảng 15% tổng thu. - Chi quản lý: 5% tổng thu. Trong đó: + ở cơ sở Giáo dục: 3% tổng thu. + ở cơ quan quản lý giáo dục: 2% tổng thu. 3. Quỹ xây dựng cơ sở vật chất: Quỹ xây dựng sở vật chất dùng để sửa chữa và tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường, được thu và sử dụng theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố cụ thể là: - Đối với các trường trực thuộc Phòng Giáo dục - Đào tạo: + Các trường Tiểu học được sử dụng tại trường 30% tổng thu (kể cả 1% quản lý thu - chí), các trường THCS, nhà trẻ mẫu giáo được sử dụng tại trường 20% tổng thu (kể cả 1% quản lý thu - chi) dùng để sửa chữa nhỏ và mua sắm cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của nhà trường. + Số thu còn lại các trường trực tiếp nộp vào Ngân sách huyện, thị xã, thành phố để kết hợp với ngân sách sử dụng vào mục đích sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các trường học trên địa bàn. - Đối với các trường học, các trung tâm trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo: + Sử dụng tại trường 20% tổng thu (kể cả 1% quản lý thu - chi). + Nộp về cơ quan quản lý cấp trên: 80% tổng thu để điều tiết trên địa bàn (kể cả 1% quản lý thu - chi của cơ quan quản lý giáo dục - đào tạo). IV/- THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ VÀ XÂY DỰNG CSVC: Thực hiện theo điều 6 của thông tư liên tịch số 54/1998/TT-LB của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Tài chính ngày 31/8/1998. Điều 2: Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc sở: Giáo dục - Đào tạo, Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, thành phố và các cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
V/v phê duyệt và ban hành mức thu-chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 2002-2003
Số hiệu: 7521/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 30/8/2002
- Ngày hiệu lực
- 30/8/2002
- Người ký
- Nguyễn Văn Nhân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.