|
QUYẾT ĐỊNH Về việc xử phạt đối với các vi phạm về khai báo tạm vắng, tạm trú _________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989; QUYẾT ĐỊNH Điều 1.- 1/ Những người từ 15 tuổi trở lên đi vắng khỏi quận, huyện nơi thường trú của mình phải khai báo tạm vắng theo điều 13 điều lệ đăng ký và quản lý hộ khẩu và khoản 7 của thông tư số 05-TT/BNV ngày 4/6/1988 của Bộ Nội vụ. 2/ Những người từ 15 tuổi trở lên khi đến tạm trú chỗ khác ngoại phạm vi quận, huyện nơi thường trú phải khai báo tạm trú theo điều 12 điều lệ đăng ký và quản lý hộ khẩu và khoản 6 của thông tư số 5TT/BNV ngày 4/6/1988 của Bộ Nội vụ. Điều 2.- a) Những người có trách nhiệm phải khai báo tạm vắng, tạm trú nói ở điều 1, sau khi việc tạm vắng hoặc tạm trú đã quá 24 giờ mà không khai báo sẽ bị phạt tiền 10.000 đồng. b) Người phụ trách các nhà trọ, khách sạn không ghi vào sổ đăng ký khách trọ, không làm thủ tục khai báo theo quy định thì bị phạt như sau : - Phạt tiền 10.000 đồng - Vi phạm lần thứ 2 phạt 50.000 đồng - Nếu tái phạm phạt 100.000 đồng. Điều 3.- Những người từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm không có tài sản riêng thì cha mẹ hoặc người nuôi dạy phải nộp tiền phạt thay. Điều 4.- 1/ Những cán bộ công an có chức năng kiểm tra hộ khẩu (quy định tại khoản 8 mục II thông tư số 5TT/BNV ngày 4/6/1988 của Bộ Nội vụ) và Trưởng, Phó công an quận, huyện, phường, xã (quy định tại điểm 2, điểm 5 điều 19 pháp lệnh xử phạt hành chánh) được quyền xử phạt tiền tại điều 2 quyết định này. 2/ Việc nộp tiền phạt thực hiện tại trụ sở của cấp công an đã xử phạt. Khi thu tiền phạt phải cấp biên lai theo mẫu thống nhất do Sở Tài chánh phát hành. Điều 5.- Cơ quan công an có trách nhiệm tuyên truyền phổ biến rộng rãi trong nhân dân những văn bản pháp luật hiện hành về đăng ký và quản lý hộ khẩu. Điều 6.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/3/1990. Điều 7.- Đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng các Sở, Ngành thành phố và Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Quyết định
Về việc xử phạt đối với các vi phạm về khai báo tạm vắng, tạm trú
Số hiệu: 75/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 15/3/1990
- Ngày hiệu lực
- 15/3/1990
- Người ký
- Nguyễn Vĩnh Nghiệp
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đăng ký, quản lý cư trú
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đăng ký, quản lý cư trú
28/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
'33/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2023Nghị quyết
33/2022/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2022Nghị quyết
08/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
01/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/4/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.