|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập và ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La _______________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 609/STNMT-MT ngày 05 tháng 9 năm 2006; Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 703/TTr-SNV ngày 17 tháng 11 năm 2006, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng tổ chức bộ máy, phương án huy động nguồn tài chính của Quỹ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; tổ chức thực hiện các hoạt động của Quỹ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH SƠN LA _________________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Vị trí, chức năng, địa vị pháp lý của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La 1. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La là tổ chức tài chính nhà nước thuộc Uỷ ban Nhân dân tỉnh Sơn La, thực hiện chức năng tài trợ tài chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La. Được UBND tỉnh thành lập, tổ chức và hoạt động, chịu sự quản lý của UBND tỉnh Sơn La. 2. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La có tư cách pháp nhân, con dấu, vốn điều lệ, bảng cân đối kế toán riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Điều 2. Mục đích hoạt động Hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La nhằm mục đích hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong phạm vi tỉnh. Hoạt động của Quỹ không vì mục đích lợi nhuận. Quỹ có nghĩa vụ quản lý và sử dụng vốn theo quy định của Điều lệ này và các quy định của pháp luật hiện hành. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH SƠN LA Điều 3. Nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La có các nhiệm vụ sau đây: 1. Huy động các nguồn tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn đầu tư bảo vệ môi trường; 2. Hỗ trợ tài chính cho tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, hoạt động nhằm phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trong địa bàn tỉnh; 3. Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, chất thải rắn, khí thải, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật; 4. Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn uỷ thác từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, hoạt động và nhiệm vụ bảo vệ môi trường; 5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức thẩm định và xét chọn các chương trình, dự án, hoạt động và nhiệm vụ bảo vệ môi trường được đề nghị tài trợ hoặc hỗ trợ tài chính của Quỹ theo đúng quy định của pháp luật; 6. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyền hạn của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La có các quyền hạn sau đây: 1. Sử dụng bộ máy của Sở Tài nguyên và Môi trường điều hành nghiệp vụ hoạt động phù hợp với các mục tiêu, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hiện hành; 2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn hỗ trợ tài chính của Quỹ trong việc triển khai các chương trình, dự án, hoạt động và nhiệm vụ bảo vệ môi trường; 3. Quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để vận động, thu hút và tiếp nhận tài trợ đối với Quỹ hoặc thực hiện huy động vốn cho các dự án, các hoạt động và nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo kế hoạch hoạt động được giao của Quỹ; 4. Quyết định cử cán bộ và nhân viên của Quỹ công tác, học tập, nghiên cứu, tham quan, khảo sát trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Chương III NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH SƠN LA Điều 5. Nguồn vốn của Quỹ Bảo vệ môi trường Sơn La 1. Tiền cấp từ ngân sách Nhà nước; 2. Tiền thu phí bảo vệ môi trường (Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Thông tư số 105/2005/TT-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Nghị định 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; các phí bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật); 3. Các khoản đền bù về thiệt hại môi trường đối với Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; 4. Tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; 5. Tiền đóng góp tự nguyện, viện trợ và tài trợ, uỷ thác đầu tư cho Quỹ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; Điều 6. Hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La Hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La gồm: - Huy động nguồn tài chính; - Hỗ trợ lãi suất vay; - Cho vay với lãi suất ưu đãi; - Tài trợ và đồng tài trợ; - Nhận uỷ thác và uỷ thác. Điều 7. Đối tượng được hỗ trợ tài chính của Quỹ Đối tượng được hỗ trợ tài chính từ Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La là tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, hoạt động về nhiệm vụ bảo vệ môi trường tại địa bàn tỉnh Sơn La. Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La (Sau này gọi tắt là Hội đồng quản lý) quyết định danh mục đối tượng, danh mục ưu tiên hỗ trợ tài chính trong từng thời kỳ. Đối tượng được hỗ trợ tài chính phải đáp ứng các quy định cho từng phương thức hỗ trợ quy định tại Điều lệ này. Điều 8. Hỗ trợ lãi suất vay vốn Đối tượng là các tổ chức, cá nhân khi vay vốn ở các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 7 của Điều lệ này được Quỹ hỗ trợ lãi suất vay vốn. Điều kiện để dự án đầu tư bảo vệ môi trường được hỗ trợ lãi suất vay vốn là các dự án vay vốn của các tổ chức tín dụng khác, đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay cho các tổ chức tín dụng. Việc cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn được tiến hành một năm một lần trên cơ sở số nợ gốc và lãi dự án đã trả cho tổ chức tín dụng mà không vay vốn tại Quỹ Bảo vệ môi trường Sơn La hoặc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Hội đồng Quản lý quyết định danh mục các dự án, tổng mức hỗ trợ và mức hỗ trợ lãi suất vay hàng năm. Mức hỗ trợ lãi suất vay tối đa không quá 50% lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng đã ký với các tổ chức tín dụng. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do Hội đồng Quản lý quyết định. Tổng số kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn của Quỹ trong năm không vượt quá 20% vốn bổ sung. Điều 9. Cho vay với lãi suất ưu đãi 1. Đối tượng vay vốn với lãi suất ưu đãi là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có nhu cầu và đề nghị vay vốn để thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với quy định tại Điều 7 Điều lệ này. Hàng năm, căn cứ vào khả năng nguồn vốn của Quỹ dùng cho hoạt động cho vay, Hội đồng Quản lý quyết định danh mục ưu tiên vay vốn đối với từng nhóm đối tượng và chương trình, dự án. 2. Quỹ cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả. Các đối tượng vay vốn phải có khả năng tài chính để hoàn trả đầy đủ và đúng hạn vốn vay. 3. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn, việc giám sát quá trình vay vốn, trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn thực hiện theo quy định của Quy chế hoạt động của Quỹ do Hội đồng Quản lý ban hành. 4. Mức vốn cho vay và thẩm quyền quyết định mức cho vay. a. Mức vốn cho vay của Quỹ không vượt quá 70% tổng chi phí của chương trình, dự án đầu tư bảo vệ môi trường. b. Hội đồng Quản lý quy định mức vốn cho vay đối với từng nhóm đối tượng vay và thẩm quyền quyết định cho vay của Giám đốc quỹ trong từng thời kỳ. 5. Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với khả năng nguồn vốn của Quỹ, điều kiện cụ thể của chương trình, dự án vay vốn và khả năng trả nợ của người vay, nhưng không quá 5 năm. Trường hợp đặc biệt do Hội đồng Quản lý quyết định, nhưng không quá 7 năm. 6. Lãi suất cho vay của Quỹ là lãi suất ưu đãi với lãi suất tối đa không vượt quá 50% mức lãi suất cho vay thông thường bình quân của các tổ chức tín dụng. Hội đồng quản lý quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể trong từng thời kỳ và cho từng nhóm đối tượng. 7. Bảo đảm tiền vay. a. Quỹ cho vay trên cơ sở có tài sản bảo đảm bằng các hình thức cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba hoặc dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm. Trình tự, thủ tục bảo đảm tiền vay, xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay. b. Trường hợp đặc biệt, việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản cố định với từng chương trình, dự án do Hội đồng Quản lý xem xét, quyết định. 8. Trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay. a. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La được trích lập dự phòng rủi ro hàng năm tính trên % tổng số dư nợ cho vay của Quỹ để xử lý bù đắp các rủi ro trong cho vay. Việc trích lập dự phòng rủi ro được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. b. Hội đồng quản lý quyết định tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro từ chênh lệch thu chi của Quỹ trong từng thời kỳ. 9. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro. Khoản dự phòng rủi ro được sử dụng để bù đắp cho các khoản cho vay không có khả năng thu hồi do đối tượng vay vốn của Quỹ gặp phải những rủi ro khách quan, bất khả kháng nên không hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ vốn vay. Hội đồng Quản lý quyết định gia hạn nợ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ. Thời hạn gia nợ tối đa bằng 1/3 thời hạn trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng. Việc khoanh nợ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Quản lý. Việc xoá nợ do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Quản lý. Điều 10. Hỗ trợ lãi suất vay vốn Đối tượng được hỗ trợ lãi suất vay vốn là các tổ chức, cá nhân có dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 9 của Điều lệ này. Điều kiện để dự án đầu tư bảo vệ môi trường được hỗ trợ lãi suất vay vốn là các dự án vay vốn của các tổ chức tín dụng khác, đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay cho các tổ chức tín dụng. Việc cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn được tiến hành một năm một lần trên cơ sở số nợ gốc và lãi dự án đã trả cho tổ chức tín dụng mà không vay vốn tại Quỹ Bảo vệ môi trường Sơn La hoặc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam. Hội đồng Quản lý quyết định danh mục các dự án, tổng mức hỗ trợ và mức hỗ trợ lãi suất vay hàng năm. Mức hỗ trợ lãi suất vay tối đa không quá 50% lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng đã ký với các tổ chức tín dụng. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do Hội đồng Quản lý quyết định. Tổng số kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn của Quỹ trong năm không vượt quá 20% vốn bổ sung. Điều 11. Tài trợ và đồng tài trợ 1. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La tài trợ và đồng tài trợ cho tổ chức, cá nhân có các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường sau: a. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường; phổ cập kiến thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng và khen thưởng; b. Các dự án xử lý chất thải, cải tạo môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước địa phương; c. Xây dựng, thử nghiệm, phổ biến và nhân rộng các mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường; d. Xây dựng, thiết kế các chương trình, dự án nhằm vận động tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho bảo vệ môi trường; e. Đào tạo, chuyển giao công nghệ thân thiện với môi trường, sản xuất sạch hơn, các giải pháp phòng tránh, hạn chế và khắc phục sự cố môi trường; 2. Quỹ được hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để đồng tài trợ chính cho các nhiệm vụ và hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều lệ này và phù hợp với cam kết của phía đồng tài trợ; 3. Quỹ được sử dụng tối đa 30% vốn bổ sung hàng năm để tài trợ và đồng tài trợ. 4. Mức vốn tài trợ không hoàn lại tối đa bằng 50% tổng chi phí để thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường của dự án xin tài trợ. Danh mục, mức tài trợ cho các hoạt động, nhiệm vụ bảo vệ môi trường hàng năm do Hội đồng Quản lý quyết định. Chương IV TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH SƠN LAĐiều 12. Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La gồm có: Hội đồng Quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La được thành lập các Hội đồng tư vấn chuyên ngành để giúp Hội đồng Quản lý thẩm định, xác định các chương trình, dự án đề nghị hỗ trợ tài chính. Hội đồng tư vấn chuyên ngành hoạt động theo quy chế do Hội đồng Quản lý ban hành. Hội đồng quản lý Quỹ trình nhân sự cụ thể để Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định. Điều 13. Hội đồng Quản lý Quỹ 1. Hội đồng Quản lý bao gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng Quản lý là Phó chủ tịch UBND tỉnh, Phó chủ tịch Hội đồng quản lý là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; các thành viên là đại diện của các Sở: Tài nguyên và Môi trường,Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, phòng Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Các thành viên Hội đồng Quản lý hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. 2. Chế độ làm việc của Hội đồng Quản lý Hội đồng Quản lý làm việc theo chế độ tập thể, quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số. Hội đồng Quản lý họp thường kỳ ba tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường. Chủ tịch Hội đồng Quản lý được quyền yêu cầu thành viên Hội đồng cho ý kiến quyết định bằng văn bản trong một số trường hợp cụ thể. Hội đồng Quản lý có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a. Quyết định phương hướng, kế hoạch hoạt động, huy động vốn, hỗ trợ, tài trợ tài chính, phê duyệt kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán của Quỹ; b. Kiểm tra, giám sát Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật và việc thực hiện các quyết định của Hội đồng; c. Phê duyệt danh mục, tiêu chí lựa chọn và quy trình xem xét tài trợ của Quỹ; d. Quyết định mức hỗ trợ, tài trợ tài chính cho các hoạt động của Quỹ; e. Quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn chuyên ngành; f. Trình HĐND, UBND tỉnh việc sửa đổi, bổ sung vốn, tài trợ của Quỹ. Ðiều 14. Giám đốc Quỹ Giám đốc Quỹ là một lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường do Hội đồng Quản lý Qũy đề xuất và Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm; Giám đốc Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 1. Giám đốc Quỹ là người đại diện cho Quỹ trong các hoạt động của Quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản lý về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. 2. Giám đốc Quỹ có quyền hạn sau đây: a. Tổ chức điều hành hoạt động của Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ theo quy định, quyết định của Hội đồng Quản lý và các quy định của pháp luật. b. Xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch hỗ trợ tài chính của Quỹ hàng năm trình Hội đồng Quản lý phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó. c. Báo cáo định kỳ về tình hình huy động vốn, hỗ trợ tài chính và báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ với Hội đồng Quản lý. d. Ðề xuất thành lập các Hội đồng tư vấn chuyên ngành, mời các chuyên gia và tổng hợp ý kiến tư vấn trình Hội đồng Quản lý xem xét quyết định. e. Ban hành quy chế hoạt động của bộ phận giúp việc, trình Hội đồng Quản lý phê duyệt các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ. f. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Quỹ theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. g. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân cấp của Hội đồng Quản lý. h. Tham gia các phiên họp của Hội đồng Quản lý. Ðiều 15: Cơ quan điều hành nghiệp vụ Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ bảo vệ Môi trường tỉnh Sơn La sử dụng kế toán và các phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Cơ quan giúp việc của Quỹ bảo vệ môi trường gồm: Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Môi trường và một số Phòng chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một số cán bộ khác theo yêu cầu, do Giám đốc Quỹ đề xuất, Chủ tịch Hội đồng quản lý quyết định. Ðiều 16. Chế độ của cán bộ làm việc cho Quỹ 1. Cán bộ chuyên trách của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La là viên chức sự nghiệp được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 2. Các cán bộ kiêm nhiệm làm việc cho Quỹ được hưởng các chế độ kiêm nhiệm theo quy định hiện hành. Các chế độ cho cán bộ kiêm nhiệm được lấy từ chi phí quản lý của Quỹ. Ðiều 17. Hội đồng tư vấn chuyên ngành 1. Các hội đồng tư vấn chuyên ngành tư vấn cho Quỹ trong việc đánh giá, tuyển chọn, thẩm định các chương trình, dự án, nhiệm vụ và hoạt động bảo vệ môi trường được đề nghị hỗ trợ tài chính. 2. Thành viên của Hội đồng tư vấn chuyên ngành phải có năng lực, phẩm chất, trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung công việc được hỗ trợ tài chính. 3. Hội đồng tư vấn chuyên ngành làm việc theo quy chế do Hội đồng Quản lý ban hành. 4. Chi phí hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên ngành được tính vào chi phí quản lý của Quỹ. Chương V CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁNĐiều 18. Xây dựng kế hoạch 1. Hàng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La có trách nhiệm lập và xây dựng kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn. 2. Việc lập kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La thực hiện theo các chế độ tài chính hiện hành. Điều 19. Chế độ tài chính Chế độ tài chính của Quỹ thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài Chính và các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 20. Báo cáo quyết toán và phê duyệt báo cáo quyết toán 1. Kết thúc năm hoạt động, Quỹ phải lập và gửi các báo cáo quyết toán chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 của năm sau, gồm những báo cáo sau đây: a) Báo cáo quyết toán nguồn vốn hoạt động của Quỹ; b) Báo cáo quyết toán sử dụng vốn của Quỹ; c) Báo cáo quyết toán thu, chi tài chính của Quỹ. 2. Báo cáo quyết toán hàng năm của Quỹ do Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ thành lập và trình Hội đồng Quản lý thông qua, báo cáo Sở Tài chính, UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 21. Điều khoản thi hành Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch Hội đồng Quản lý, Giám đốc Quỹ, cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Điều lệ này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, giải quyết./. |
||||
Quyết định
Về việc thành lập và ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La
Số hiệu: 75/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 25/11/2006
- Ngày hiệu lực
- 5/12/2006
- Người ký
- Hoàng Chí Thức
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Môi trường
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Thông tư · 105/2005/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.