|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở của các lực lượng: Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát giao thông thuộc Công an Thành phố Hà Nội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội; Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành điều lệ quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Qui hoạch chung Thủ đô đến năm 2002; Căn cứ quy hoạch chi tiết các quận: Ba Đình, Đống Đa, Tây Hồ, Cầu Giấy, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân và các huyện: Sóc Sơn, Đông Anh, Từ Liêm, Gia Lâm, Thanh Trì đã được UBND Thành phố phê duyệt (phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông); Căn cứ Quyết định số 234/QĐ-UB ngày 10/1/2002 của UBND Thành phố và Quyết định số 924/2001/QĐ-BCA-H11 (H16) ngày 20/9/2001 của Bộ Công an phê duyệt nhiệm vụ lập dự án thiết kế quy hoạch mạng lưới cơ sở của các lực lượng: Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Cảnh sát cơ động và Cảnh sát giao thông thuộc Công an Thành phố Hà Nội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc tại tờ trình số 154/TTr-QHKT ngày 6 tháng 5 năm 2003,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở của các lực lượng: Cảnh sát cơ động, Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Cảnh sát giao thông thuộc Công an Thành phố Hà Nội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 5/2003 với nội dung chủ yếu như sau: 1.Phạm vi và mục tiêu của quy hoạch: a. Phạm vi quy hoạch: Quy hoạch mạng lưới cơ sở trên toàn địa bàn Thành phố Hà Nội, bao gồm ở 7 quận và 5 huyện. b. Mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu về xây dựng, phát triển lực lượng của Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Cảnh sát cơ động và Cảnh sát giao thông thuộc Công an Thành phố Hà Nội đến năm 2010 và 2020. Quy hoạch, bố trí quỹ đất để xây dựng cơ sở vật chất cho hệ thống của 3 lực lượng Cảnh sát nói trên theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Làm cơ sở pháp lý để chủ động về kế hoạch lập dự án đầu tư cải tạo, xây dựng và quản lý thống nhất hệ thống trụ sở làm việc, cơ sở vật chất của các lực luợng: Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Cảnh sát cơ động và Cảnh sát giao thông đảm bảo có hiệu quả, giữ vững ổn định chính trị, an ninh, trật tự ở Thủ đô. 2. Nội dung quy hoạch: 2.1 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020: Quỹ đất được tính toán trên cơ sở diện tích sử dụng hiện có được giữ lại phù hợp với quy hoạch, kết hợp với dự báo về nhu cầu phát triển của 3 lực lượng: Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Cảnh sát cơ động và Cảnh sát giao thông phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô; khi lập dự án cụ thể từng địa điểm xác định lại trên cơ sở nhu cầu, khả năng đất đai và các điều kiện khống chế của quy hoạch khu vực. a. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy (PCCC): Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020
b. Lực lượng cảnh sát cơ động (CSCĐ) Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020
c. Lực lượng cảnh sát giao thông (CSGT) Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020
2.2. Kế hoạch xây dựng mạng lưới các địa điểm mới đến năm 2020: Bảng diện tích quỹ đất (m2) dự kiến xây dựng mới của lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy (thuộc công an thành phố Hà Nội)
Bảng diện tích quỹ đất (m2) dự kiến xây dựng mới của lực lượng cảnh sát cơ động (thuộc công an thành phố Hà Nội)
Bảng diện tích quỹ đất (m2) dự kiến xây dựng mới của lực lượng cảnh sát giao thông (thuộc công an thành phố Hà Nội)
Điều 2. Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc phối hợp với Giám đốc Công an Thành phố và UBND các quận, huyện có liên quan tổ chức thông báo quy hoạch được duyệt trong phạm vi các cơ quan, đơn vị có liên quan để biết và thực hiện; Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch và xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Giao Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc kiểm tra, ký xác nhận hồ sơ, bản vẽ thiết kế theo quy hoạch được duyệt trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký Quyết định này; Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc Công an thành phố và Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông công chính, Địa chính Nhà đất, Tài chính Vật giá; Chủ tịch UBND các quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở của các lực lượng: Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát giao thông thuộc Công an Thành phố Hà Nội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Số hiệu: 75/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 30/6/2003
- Ngày hiệu lực
- 15/7/2003
- Người ký
- Hoàng Văn Nghiên
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Pháp lệnh · 29/2000/PL-UBTVQH10
Thủ đô Hà Nội
Còn hiệu lựcQuyết định · 108/1998/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020
Còn hiệu lựcNghị định · 91-CP
Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.