|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành quy định về danh hiệu Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn giỏi; Giám đốc Doanh nghiệp giỏi. ___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994; - Căn cứ Chi thị số 35/CT-TW ngày 03 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác thi đua khen thưởng trong giai đoạn mới; Xét đề nghị của Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh và ông Chánh Văn phòng HĐND- UBND tỉnh. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về danh hiệu Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn giỏi; Giám đốc doanh nghiệp giỏi” hàng năm thuộc tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông : Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phô, thị xã; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Giám đốc các doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH Về danh hiệu Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn giỏi; Giám đốc Doanh nghiệp giỏi hàng năm thuộc tỉnh Nghệ An. (Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2003/QĐ- UB ngày 28 tháng 8 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An) Danh hiệu Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn giỏi, Giám đốc doanh nghiệp giỏi hàng năm thuộc tỉnh Nghệ An (Sau đây gọi tắt là Chủ tịch UBND cấp xã giỏi, Giám đốc doanh nghiệp giỏi) được quy định như sau : Chương I
DANH HIỆU CHỦ TỊCH UBND XÃ, PHƯỜNG, Điều 1. Đối tượng Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh (gọi tắt là Chủ tịch UBND cấp xã) giữ cương vị Chủ tịch đủ 12 tháng và liên tục đến thời điểm xét thưởng danh hiệu đều có thể đăng ký thi đua và dự tuyển vào danh hiệu Chủ tịch UBND cấp xã giỏi. Điều 2. Tiêu chuẩn 2. 1. Tiêu chuẩn đối với tập thể : 1. Thực hiện vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội mà Nghị quyết HĐND xã đã đề ra. 2. Nộp ngân sách vượt trên 5% so với kế hoạch; số hộ giàu và khá tăng hơn 5% so với năm trước. Số hộ nghèo giảm ít nhất là 2% so với năm trước. Có 80% gia đình trở lên đạt gia đình văn hóa và tăng hơn năm trước. 3. Cơ sở Đảng đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể được xếp loại xuất sắc. 4. Có hệ thống đường giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng kiên cố và được nâng cấp tăng hơn năm trước. Có đường giao thông nông thôn, hệ thống kênh mương ổn định và được nâng cấp hơn trước (đối với miền núi). 5. Làm tốt công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kế cận. 6. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, không có đơn thư vượt cấp. Không có khiếu kiện đông người. 2.2. Tiêu chuẩn cá nhân: 1. Có năng lực quản lý điều hành. Hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được phân công. 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với công việc, gương mẫu trong công tác và trong cuộc sống, được quần chúng tín nhiệm cao, được xếp loại đảng viên xuất sắc. 3. Bản thân và gia đình chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và các quy chế của địa phương. Gia đình không có người vi phạm tệ nạn xã hội. Được công nhận là gia đình văn hóa. 4. Có ý thức xây dựng Đảng, xây dựng khối đại đoàn kết trong lãnh đạo và trong toàn dân. Thực hiện tốt sự phối hợp hành động giữa chính quyền và Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể quần chúng và với các địa phương khác. 5. Thường xuyên học tập, rèn luyện nâng cao nhận thức mọi mặt, luôn quan tâm, có trách nhiệm trong công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ và bồi dưỡng người kế cận. 6. Được UBND huyện đề nghị xét tặng danh hiệu Chủ tịch UBND cấp xã giỏi. Chương II DANH HIỆU GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP GIỎI Điều 3. Đối tượng 3.1. Giám đốc các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An có đăng ký kinh doanh hợp pháp, có thời gian hoạt động từ 2 năm trở lên đều có thể đăng ký thi đua vào danh hiệu giám đốc doanh nghiệp giỏi. 3.2. Không áp dụng đối với giám đốc các doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư của nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, doanh nghiệp là tổng công ty của TW đóng tại địa phương, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Nghệ An, các doanh nghiệp có trụ sở chính đóng tại Nghệ An còn hoạt động sản xuất kinh doanh phần lớn ở địa bàn khác. Điều 4. Tiêu chuẩn 4.1. Đối với doanh nghiệp: 1. Sản xuất kinh doanh : - Doanh thu vượt từ 15% trở lên so với kế hoạch năm và tăng trên 15% so với năm trước, được xếp trong tốp các doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao của khối. - Bảo toàn và phát triển được vốn Nhà nước (đối với doanh nghiệp Nhà nước). Không có nợ quá hạn (ở Ngân hàng và Quỹ hỗ trợ đầu tư). Không chiếm dụng vốn trái pháp luật của bạn hàng. - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt từ 10% trở lên và tăng hơn năm trước. - Tổng số tiền nạp ngân sách và các khoản phải nạp khác vượt từ 15% trở lên so với kế hoạch năm và tăng hơn năm trước (Trường hợp doanh nghiệp có tham gia xuất nhập khẩu và kinh doanh hàng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc có hoạt động kinh doanh ra ngoại tỉnh thì đơn vị phải nạp về tỉnh ít nhất 80% trở lên trên tổng số thuế và các khoản phải nộp khác của doanh nghiệp). - Ưu tiên doanh nghiệp trong năm có sản phẩm, mặt hàng hay công trình đạt huy chương vàng, bằng chứng chỉ chất lượng cao hoặc giám đốc có bằng lao động sáng tạo. 2. Hoạt động xã hội: - Chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đoàn kết và thực hiện tốt quy chế dân chủ, không có đơn thư khiếu kiện vượt cấp: Không có cán bộ công nhân viên vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội (nhất là ma tuý). - Đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản trong xản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bảo đảm đủ việc làm thường xuyên cho 100% lao động trong doanh nghiệp và tạo được nhiều việc làm cho lao động xã hội. Lương công nhân được nhận kịp thời trong tháng và có mức thu nhập bình quân trên 800.000 đồng/người/tháng, được xếp trong tốp các doanh nghiệp có mức lương cao thuộc khối. - Thực hiện tốt vệ sinh môi trường (xanh, sạch, đẹp). - Tham gia tích cực và có hiệu quả vào việc xây dựng quỹ xóa đói giảm nghèo, quỹ đền ơn đáp nghĩa và các chính sách xã hội nơi đơn vị đóng quân. - Tổ chức Đảng và các đoàn thể đạt danh hiệu vững mạnh xuất sắc - Làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. - Được ngành quản lý xếp loại đơn vị xuất sắc. 4.2. Đối với giám đốc: - Gia đình hòa thuận, chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và mọi quy định của địa phương, đạt danh hiệu Gia đình văn hóa. - Bản thân có thời gian làm giám đốc ổn định tại một doanh nghiệp từ 2 năm trở lên. Có phẩm chất đạo đức tốt, có nhiều sáng tạo đổi mới trong quản lý, điều hành,phát huy được sức mạnh của hệ thống chính trị trong doanh nghiệp được công nhân tín nhiệm, cấp trên tin cậy. - Nếu là đảng viên, phải đạt danh hiệu đảng viên xuất sắc. - Không có đơn thư khiếu nại, tố cáo đối với doanh nghiệp và cá nhân giám đốc. - Thường xuyên học tập rèn luyện nâng cao nhận thức và năng lực công tác, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Được sở, ngành quản lý đề nghị xét tặng danh hiệu giám đốíc doanh nghiệp giỏi. Chương III CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG Điều 5. Danh hiệu “Giám đốc doanh nghiệp giỏi, Chủ tịch UBND cấp xã giỏi” thuộc tỉnh Nghệ An được xét công nhận mỗi năm một lần; bắt đầu từ năm 2004 xét công nhận cho năm 2003. Điều 6. Giám đốc Doanh nghiệp giỏi, Chủ tịch UBND cấp xã giỏi được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen kèm theo phần thưởng trị giá 5 triệu đồng. (Đối với giám đốc doanh nghiệp loại 2 và tương đương trở lên được thưởng 8 triệu đồng). Điều 7. Giám đốc giỏi, Chủ tịch UBND cấp xã giỏi liên tục 2 năm trở lên: - Được đưa vào danh sách xem xét thành tích nhiều năm để đề nghị Nhà nước xét khen thưởng ở các mức cao hơn. - Được UBND tỉnh và các ngành xem xét hoặc đề nghị Tỉnh ủy xem xét trong diện đề bạt cán bộ hay nâng lương trước thời hạn (đối với Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần chi phối).
Chương IV Điều 8. Giao cho Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh hướng dẫn quy trình thực hiện. Thường kỳ tổ chức kiểm tra đôn đốc và báo cáo tình hình kịp thời về Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 9. Các ngành, các địa phương đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành quy định về danh hiệu Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn giỏi; Giám đốc Doanh nghiệp giỏi
Số hiệu: 75/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 28/8/2003
- Ngày hiệu lực
- 12/9/2003
- Người ký
- Nguyễn Thế Trung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.