Quyết định

V/v Ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy; biên chế của Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo

Số hiệu: 75/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
30/12/2003
Ngày hiệu lực
14/1/2004
Người ký
Phan Lâm Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức,

bộ máy; biên chế của Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo

_________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII);

- Căn cứ Nghị định số 59/1998/NĐ-TTg ngày 13/8/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Ủy ban DT-MN; Thông tư liên bộ số 01/TTLB ngày 11/4/1994 của Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

- Xét Đề án số 411/DTNMTG ngày 31/10/2003 của Ban dân tộc - Miền núi và Tôn giáo về việc kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế và theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tại tờ trình số 755/TC ngày 13/11/2003,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy; biên chế của Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo tỉnh quảng Bình.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ tướng các ban ngành, cơ quan có liên quan và Trưởng Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Phan Lâm Phương

 

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn;

tổ chức, bộ máy; biên chế của Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo

(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2003/QĐ-UB ngày 30/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

________________________________

 Điều 1: Chức năng:

Ban Dân tộc Miền núi và Ban Tôn giáo là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo trong phạm vị tỉnh, Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện của UBND tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban dân tộc Chính phủ, Ban tôn giáo Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và PTNT các cơ quan Trung  ương có liên quan.

Điều 2:  Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Xây dựng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số, tôn giáo và công tác định canh, định cư trình UBND tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn thực hiện triển khai khi quy hoạch được phê duyệt.

2. Giúp UBND tỉnh quy hoạch trung tâm cụm xã và bố trí lại dân cư vùng đồng bào dân tộc thiều số trong toàn tỉnh.

3. Chủ trì Hội đồng tư vấn xét duyệt tiêu chí 3 khu vực miền núi. Tham gia thẩm định các dự án, chương trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội miền núi - vùng dân tộc thiều số và tôn giáo.

4. Theo dõi đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thực hiện các chủ trương chính sách dân tộc - miền núi và tôn giáo của Đảng, các chương trình dự án Quốc tế và trong nước đầu tư phát triển kinh tế - xã hội miền núi vùng dân tộc thiểu số và tôn giáo.

5. Nghiên cứu đề xuất UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước về công tác miền núi, dân tộc và tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

6. Tham gia các ngành hữu quan trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cử tuyển cán bộ dân tộc, tôn giáo theo quy định của Nhà nước.

7. Quản lý tài sản, kinh phí, tổ chức biên chế và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức được UBND tỉnh giao.

8. Tổ chức theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động thuộc lĩnh vực liên quan baá cáo UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc - Miền núi, Ban Tôn giáo Chính phủ và Bộ Nông nghiệp & PTNT theo định kỳ và đột xuất.

9. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.

Điều 3:  Tổ chức bộ máy:

Bộ máy: Có Giám đốc, hai Phó Giám đốc và 3 phòng chuyên môn giúp việc sau:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp.

- Phòng Kế hoạch - Chính sách.

- Phòng Tôn giáo.

Điều 4:  Biên chế:

Tổng số: 21, gồm có: 17 biên chế, 4 hợp đồng nhân viên theo Nghị định 68/NĐCP được bố trí như sau:

TT

Đơn vị

Tổng sô

Biên chế và hợp đồng

Cơ cấu công chức

QLNN

NĐ68

1

Phòng Hành chính - Tổng hợp

9

5

4

A:4; B:1

2

Phòng Kế hoạch - Chính sách

6

6

 

A: 6

3

Phòng Tôn giáo

3

3

 

A: 3

 

Lãnh đạo

3

3

 

A: 3

 

Cộng

21

17

4

A:16; B:1

 

Điều 5:  Tổ chức thực hiện:

Trưởng Ban Dân tộc - Miền núi và Tôn giáo tỉnh Quảng Bình căn cứ Đề án kiện toàn tổ chức, tinh giảm biên chế của Ban đã được thẩm định và căn cứ quyết định này để có biện pháp thích hợp, tiến hành bố trí, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, thực hiện tinh giản biên chế theo chủ trương chung; đảm bảo theo chức danh tiêu chuẩn và cơ cấu tổ chức, bộ máy đã được quy định.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.