Quyết định

V/v ban hành quy định về quy trình thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất thu hồi của các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 75/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
14/8/2002
Ngày hiệu lực
29/8/2002
Người ký
Nguyễn Thế Trung
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

V/v ban hành quy định về quy trình thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất thu hồi của các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật Đất đai năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1993 Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998 và ngày 29/6/2001;

- Căn cứ Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 17/8/1994, Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 và Nghị định số 66/2001/NĐ-CP ngày 28/9/2001 của Chính phủ;

- Xét đề nghị của Sở Địa chính và các cơ quan liên quan.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quy trình thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất thu hồi của các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Địa chính, Tài chính - Vật giá, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế Nghệ An, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Giám đốc các Doanh nghiệp có đất bị thu hồi và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

NGUYỄN THẾ TRUNG

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về quy trình thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất thu hồi của các doanh nghiệp

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 75/ 2002/QĐ.UB ngày 14/8/2002 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi áp dụng:

Quy định này áp dụng trong trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất của các Doanh nghiệp do sử dụng không đúng mục đích, bỏ hoang, cho thuê, chuyển nhượng trái pháp luật hoặc không phù hợp với quy hoạch.

Điều 2: Cơ sở để thu hồi đất:

Căn cứ vào kết quả kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất các Doanh nghiệp của Đoàn kiểm tra đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Chương II

QUY TRÌNH THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT

Điều 3: Quy trình thu hồi đất.

1. Bước 1: Thông báo thu hồi đất:

a) Sở Địa chính căn cứ Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra quy hoạch sử dụng đất các doanh nghiệp để Thông báo cho Doanh nghiệp có đất bị thu hồi biết trước 30 ngày về địa điểm và diện tích đất bị thu hồi, lý do thu hồi đất.

b) Trường hợp Doanh nghiệp có ý kiến đề xuất, gửi bằng văn bản kèm theo hồ sơ về Sở Địa chính sau 10 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo, Sở Địa chính kiểm tra, tập hợp, báo cáo UBND tỉnh và đề xuất hướng xử lý.

Đối với các khu tập thể có cấc hộ gia đình, cá nhân là cán bộ công chức của Doanh nghiệp đang ở, thu hồi để thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt (không phải là quy hoạch khu dân cư), Sở Xây dựng phối hợp với UBND huyện, thành phố, thị xã nơi có khu đất thu hồi lập quy hoạch khu tái định cư trước khi thu hồi đất của Doanh nghiệp.

2. Bước 2: Kiểm tra hiện trạng và xác định giá trị tài sản liên quan đến khu đất thu hồi:

a) Doanh nghiệp có Thông báo bị thu hồi đất tiến hành kê khai tài sản, tự xác định về giá trị tài sản hiện có trên khu đất thu hồi nộp Sở Tài chính - Vật giá.

b) Sở Tài chính - Vật giá thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt giá trị tài sản hiện có trên khu đất thu hồi; Thông báo cho Doanh nghiệp có đất bị thu hồi biết.

Sau 15 ngày kể từ ngày Sở Tài chính - Vật giá có văn bản thẩm định giá trị tài sản, UBND tỉnh sẽ phê duyệt giá trị tài sản hiện có trên khu đất thu hồi. Trường họp Doanh nghiệp có văn bản không thống nhất về giá trị tài sản hiện có đã được Sở Tài chính - Vật giá thẩm định, UBND tỉnh thánh lập Hội đồng định giá tài sản do Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, các thành viên tham gia gồm có đại diện Sở Xây dựng, Sở Địa chính, Cơ quan chủ quản của Doanh nghiệp, đại diện Doanh nghiệp có đất bị thu hồi, UBND huyện, thành phố, thị xã và cơ quan khác có liên quan.

Hội đồng định giá tài sản có nhiệm vụ:

- Khảo sát hiện trạng đất đai, kiểm kê số tài sản liên quan đến khu đất thu hồi.

- Tiến hành định giá tài sản liên quan đến khu đất thu hồi của Doanh nghiệp, trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Bước 3: Thu hồi đất.

Sở Địa chính trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất của Doanh nghiệp sau khi đã có cơ quan, tổ chức khác có nhu cầu xin giao đất, thuê đất phù họp với quy hoạch và chấp nhận giá trị tài sản được UBND tỉnh phê duyệt, hoặc là khu đất đã có quy hoạch chia lô đất ở được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò).

Trường hợp thu hồi đất để quy hoạch dân cư ở các huyện, ngoại thành phố Vinh, ngoại thị xã Cửa Lò.

- UBND huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò nơi có quy hoạch khu dân cư có văn bản trình UBND tỉnh đề nghị thu hồi đất và cam kết chỉ đạo hoàn thành việc thu hồi giá trị tái sản phải bồi thường cho Doanh nghiệp có đất bị thu hồi.

- Sở Tài chính - Vật giá kiểm tra, xác nhận cam kết việc thu hồi giá trị tài sản của UBND huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò.

- Sở Địa chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất.

Điều 4: Quy trình giao đất, cho thuê đất đối với cơ quan, tổ chức.

1. Bước 1: Lập hồ sơ.

Cơ quan, tổ chức xin giao đất, thuê đất lập các loại hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 89/2001/QĐ-UB ngày 01/10/2001 của UBND tỉnh Nghệ An và Thông tư số 2074/2001/TT-TCDC ngày 14/12/2001 của Tổng cục Địa chính (trường họp hồ sơ xin giao đất, thuê đất của cơ quan, tổ chức đã có bản vẽ mặt bằng thiết kế định vị khu đất được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt thì không phải lập Trích lục hoặc Trích đo bản đồ địa chính).

Đối với các dự án khống sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, cơ quan, tổ chức xin giao đất, thuê đất phải lập Dự án đầu tư trên khu đất xin giao, xin thuê, UBND tỉnh chỉ chấp thuận địa điểm và diện tích đất hoặc phê duyệt bản vẽ mặt bằng quy hoạch định vị công trình trên khu đất xin giao, xin thuê sau khi đã có Dự án đầu tư được duyệt.

Trường họp một khu đất thu hồi có từ hai tổ chức trở lên xin giao, xin thuê (phù họp quy hoạch) cùng chấp thuận giá trị tài sản trên đất thì tổ chức đấu giá.

2. Bước 2: Trình UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất.

a) Cơ quan, tổ chức nộp tại Sở Địa chính các loại hồ sơ theo quy định kèm theo chứng từ hoàn thành bồi thường giá trị tài sản.

b) Sở Địa chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.

3. Bước 3: Triển khai quyết định giao đất. cho thuê đất.

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 89/2001/QĐ-UB ngày 01/10/2002 của UBND tỉnh.

Đối với trường họp cho thuê đất, Sở Địa chính tiến hành ký Hợp đồng thuê đất sau khi đã giao đất tại hiện trường.

Điều 5: Quy trình giao đất ở (đối với trường họp quy hoạch chia lô đất ở):

1. Đối với giao đất ở đô thị tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò.

Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 88/2001/QĐ-UB ngày 01/10/2001 của UBND tỉnh.

UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò quyết định lựa chọn Chủ đầu tư và trực tiếp kiểm tra việc thực hiện quy trình Quyết định số 88/2001/QD-UB của Chủ đầu tư.

Trương họp khu đất thu hồi để quy hoạch chia lô đất ở là khu ở tập thể có các hộ gia đình và cá nhân là cán bộ, công chức của Doanh nghiệp đang ở thì ưu tiên giao đất cho các hộ gia đình và cá nhân đó. Chủ đầu tư lập danh sách cổ xác nhận của Doanh nghiệp có đất bị thu hồi nộp tại Sở Địa chính để phê duyệt đối tượng giao đất (không phải công khai trên Báo và Đài Truyền hình Nghệ An).

2. Đối với giao đất ở tại các huyện và ngoại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò:.

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 2074/TCĐC ngày 14/12/2001 của Tổng cục Địa chính.

Việc phê duyệt đối tượng giao đất phải đảm bảo công khai, đối với những khu đất có giá trị sinh lợi cao hoặc có nhiều người nộp đơn xin giao thì phải tổ chức đấu giá.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6: Các Doanh nghiệp có đất bị thu hồi phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 7: Giao cho Giám đốc các Sở: Địa chính, Xây dựng, Tài chính - Vật giá; Thủ trưởng cơ quan chủ quản của Doanh nghiệp bị thu hồi đất; Thủ trưởng các ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò tổ chức thực hiện tốt bản quy định này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc, các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức cá nhân báo cáo về Sở Địa chính để Sở Địa chính tập hợp trình UBND tỉnh quyết định.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.