|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v ban hành giá bán tối thiểu xe ôtô dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe gắn máy hai bánh; Công văn số 2852 TC/TCT ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe gắn máy hai bánh; - Theo đề nghị của Liên ngành Cục Thuế, Sở Thương mại, Sở Tài chính - Vật giá thành phố Đà Nẵng tại Tò trình số 2110 TT/LN/CT-TM-TCVG ngày 26 tháng 6 năm 2002; QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá bán tối thiểu xe ôtô dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 1) Giá quy định tại Bảng giá kèm theo Quyết định này là giá bán lẻ và đã có thuế giá trị gia tăng. Nếu bán buôn thì được tính thấp thua tối đa không quá 0,5% giá bán lẻ. 2) Đối với xe mới 100% (chưa qua sử dụng) thì áp dụng theo giá quy định tại Phần II và Phần III Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này. 3) Đối với xe đã qua sử dụng (bao gồm xe đã sử dụng ở nước ngoài nhưng chưa đăng ký biển số tại Việt Nam và xe đã đăng ký biển số tại Việt Nam) thì giá tối thiểu được xác định theo tỷ lệ % so với xe mới 100% cùng chủng loại (hiệu xe, dung tích xi lanh, trọng tải, số chỗ ngồi) và cùng năm sản xuất, cụ thể như sau:
Riêng đối với các loại xe sản xuất trước năm 1978 thì áp dụng giá quy định tại Phần I Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này. 4) Một số quy định khác: a) Đối với xe tải Ben (xe có thùng tự đổ) chưa quy định giá tại Quyết định này thì tính bằng 105% giá xe tải thùng cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. b) Đối với xe Xitec (xe bồn) tính bằng 105% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. c) Đối với xe ôtô có thùng chở hàng kín gắn trên chassis xe (kể cả xe chở hàng đông lạnh) tính bằng 125% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. d) Xe tải chỉ có chassis, không có thùng tính bằng 90% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. e) Xe tải đầu kéo có Sơmirơmooc nếu thuộc loại chưa quy định giá tại Quyết định này thì tính bằng 125% giá xe tải thùng cố định cùng chủng loại và cùng năm sản xuất, trong đó: + Riêng đầu kéo tính bằng 70% của giá xe đầu kéo sơmirơmooc đồng bộ. + Riêng sơmirơmooc tính bằng 30% của giá xe đầu kéo sơmirơmooc đồng bộ. g) Đối với xe cẩu tự hành (cẩu vòi nhỏ gắn vào xe) được tính như sau: + Cầu tự hành được gắn trên xe tải thùng tính bằng 120% so với giá xe tải thùng có cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. + Cẩu tự hành được gán trên xe có thùng chở hàng kín tính bằng 140% so với giá xe tải thùng có cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. h) Đối với xe có trọng tải trên mức quy định tại quyết định này thì cứ mỗi tấn trọng tải vượt trên mức quy định tính tăng 1% so với giá xe cùng chủng loại và cùng năm sản xuất. Điều 2: Cục Thuế thành phố phối hợp vói các ngành liên quan: 1) Hướng dẫn thực hiện Quyết định này. 2) Theo dõi giá mua, giá bán xe ôtô trên thị trường để đề nghị UBND thành phố điều chỉnh cho phù hợp. Trường hợp giá xe ôtô tại thị trường địa phương biến động từ 20% trở xuống thì Cục Thuế quyết định điều chỉnh giá tối thiểu tại địa phương cho phù hợp với thực tế. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2002. Riêng đối với các trường hợp phải truy thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở hoạt động kinh doanh xe ôtô thì áp dụng giá quy định tại Điều 1 Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2002. Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Thương mại, Giao thông Công chính, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
|||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
V/v ban hành giá bán tối thiểu xe ôtô dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 75/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 8/7/2002
- Ngày hiệu lực
- 10/7/2002
- Người ký
- Huỳnh Năm
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Chính sách thuế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Chính sách thuế
71/2014/QH13•Quốc hội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 26/11/2014Luật
09/2014/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc điều chỉnh mức thu học phí, lệ phí thi đối với các trường mầm non, trường phổ thông hệ công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 28/7/2014Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.