|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định giải quyết đình công không theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định trên địa bàn tỉnh Nghệ An ________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ ANCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 06 năm 1994; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/04/2002 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29/11/2006. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 918/TTr -LĐTBXH ngày 05/6/2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết đình công không theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, Công an tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện nội dung Quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Giải quyết đình công không theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số: 74/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Nghệ An) ______________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1. Quy định này quy định việc tổ chức, hoạt động và trách nhiệm phối hợp giữa các Sở, ngành và cơ quan chức năng cấp tỉnh về giải quyết các cuộc đình công không theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định (gọi tắt là các cuộc đình công không đúng pháp luật) trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Các cuộc đình công được tổ chức theo đúng trình tự quy định của pháp luật không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. 3. Đối tượng áp dụng: - Là người sử dụng lao động và tập thể người lao động nơi có xảy ra đình công không đúng pháp luật. - Ban chấp hành công đoàn cơ sở, Ban chấp hành công đoàn lâm thời, các ngành và cơ quan, tổ chức liên quan đến việc giải quyết đình công không đúng pháp luật. Điều 2. Quy định về tiếng nói, chữ viết dùng trong quá trình giải quyết đình công không đúng pháp luật và đại diện được ủy quyền. 1. Tiếng nói, chữ viết dùng trong quá trình giải quyết đình công không đúng pháp luật là tiếng Việt. 2. Các đương sự là người nước ngoài có quyền sử dụng phiên dịch khi làm việc để biểu hiện nội dung tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình. 3. Các đương sự có thể ủy quyền bằng văn bản cho đại diện của mình để tham gia quá trình giải quyết đình công và chịu trách nhiệm về sự ủy quyền đó theo quy định của pháp luật. Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG Điều 3. Cơ cấu tổ chức phối hợp 1. Khi có xảy ra đình công không đúng pháp luật cần có sự phối hợp liên ngành cấp tỉnh để giải quyết, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kịp thời báo cáo UBND tỉnh thành lập Tổ công tác liên ngành để thực hiện giải quyết vụ việc. Thành phần Tổ công tác liên ngành giải quyết đình công không đúng pháp luật gồm: - Đại diện lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội . - Đại diện lãnh đạo Công an tỉnh. - Đại diện lãnh đạo Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam (trong trường hợp đình công xảy ra tại các doanh nghiệp trong khu kinh tế Đông Nam hoặc các khu công nghiệp). - Đại diện lãnh đạo UBND huyện, thành phố, thị xã nơi xảy ra tranh chấp lao động tập thể hoặc đình công. - Mời đại diện lãnh đạo của một trong các tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động: Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh; Liên minh Hợp tác xã Nghệ An; Đại diện phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Nghệ An. - Mời đại diện lãnh đạo Liên đoàn Lao động tỉnh tham gia Tổ công tác liên ngành theo chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Ngoài ra, các cơ quan: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Công an tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam (trong trường hợp đình công xảy ra tại các doanh nghiệp trong khu kinh tế Đông Nam hoặc các khu công nghiệp), mỗi cơ quan cử ít nhất một cán bộ chuyên môn tham gia Tổ công tác liên ngành. 2. Tổ công tác liên ngành có Tổ trưởng, Tổ phó và các tổ viên. Các thành viên tổ công tác liên ngành hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ công tác liên ngành 1. Thay mặt các ngành và cơ quan chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết kịp thời các cuộc đình công không đúng pháp luật trên địa bàn tỉnh. 2. Tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh về tình hình kết quả giải quyết các cuộc đình công không đúng pháp luật trên địa bàn tỉnh. 3. Tổ trưởng và các thành viên Tổ công tác liên ngành khi cần thiết được phép điều động bổ sung lực lượng trong phạm vi quản lý của mình để phục vụ cho việc giải quyết đình công. Điều 5. Nhiệm vụ của Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành: 1. Tổ chức và chỉ đạo giải quyết kịp thời các cuộc đình công không đúng pháp luật được UBND tỉnh giao. 2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên khi tham gia thực hiện giải quyết đình công không đúng pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được quy định tại chương III Quy định này. 3. Chịu trách nhiệm điều hành hoạt động phối hợp liên ngành khi thực hiện công tác giải quyết đình công không đúng pháp luật và tổng hợp báo cáo kết quả cho UBND tỉnh. 4. Tổng hợp, báo cáo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh về tình hình giải quyết đình công không đúng pháp luật. Điều 6. Nguyên tắc hoạt động - Tổ công tác liên ngành giải quyết đình công không đúng pháp luật hoạt động theo nguyên tắc quyết định tập thể, tuân thủ sự phân công, điều hành của Tổ trưởng Tổ công tác. - Quyết định của Tổ công tác liên ngành đảm bảo hiệu lực khi có trên 50% thành viên của Tổ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp tỷ lệ ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau, thì quyết định cuối cùng thuộc thẩm quyền của Tổ trưởng Tổ công tác. Điều 7. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí phục vụ cho hoạt động phối hợp liên ngành giải quyết đình công không đúng pháp luật do ngân sách tỉnh cấp bổ sung hàng năm ngoài kinh phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị, để mua sắm trang thiết bị phục vụ như: máy quay Camera, máy ghi âm, loa tay; văn phòng phẩm; xăng xe; hỗ trợ tiền ăn cán bộ công chức trực tiếp tham gia. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí phục vụ cho hoạt động phối hợp liên ngành giải quyết đình công không đúng pháp luật, trình UBND tỉnh xem xét giải quyết. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm cấp phát, theo dõi và hướng dẫn việc sử dụng nguồn kinh phí này đúng quy định. Chương IIITRÁCH NHIỆM VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾTĐÌNH CÔNG KHÔNG ĐÚNG PHÁP LUẬTĐiều 8. Trách nhiệm giải quyết ban đầu các cuộc đình công không đúng pháp luật xảy ra trên địa bàn tỉnh. Khi có biểu hiện của việc đình công không đúng pháp luật xảy ra tại doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam (đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp) có trách nhiệm chủ trì và chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc cấp mình quản lý kịp thời đến ngay hiện trường để ổn định tình hình an ninh trật tự và giải quyết vụ việc; đồng thời, báo cáo tình hình và kết quả giải quyết về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trong trường hợp, vụ việc giải quyết không thành thì Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam phải báo cáo kịp thời với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tham mưu cho UBND tỉnh thành lập tổ công tác liên ngành giải quyết. Điều 9. Trách nhiệm của các ngành, các cơ quan có liên quan khi tham gia phối hợp giải quyết đình công không đúng pháp luật. 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động tại doanh nghiệp liên quan đến nội dung đình công không đúng pháp luật, kết luận vụ việc đúng, sai và đề xuất hướng xử lý các vi phạm theo các quy định của pháp luật. 2. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm làm việc với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (nơi có tổ chức Công đoàn) và gặp gỡ, tiếp xúc với người lao động để nắm tình hình, kiến nghị, yêu cầu của người lao động; giải thích động viên người lao động ổn định, trật tự, tìm hiểu nguyên nhân, mâu thuẫn dẫn đình công. 3. Cơ quan Công an có trách nhiệm đảm bảo ổn định tình hình an ninh trật tự khi có xảy ra đình công không đúng pháp luật; có biện pháp xử lý kịp thời đúng pháp luật đối với những đối tượng có hành vi kích động, xúi giục, lôi kéo, ép buộc người khác tham gia đình công không đúng pháp luật; phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật trong và sau khi giải quyết đình công không đúng pháp luật. Áp dụng linh hoạt các phương án xử lý tình huống để phòng chống việc chuyển hoá từ đình công thành biểu tình, gây rối an ninh trật tự theo Đề án số 08- ĐA/TU ngày 15/5/2009 của Tỉnh uỷ Nghệ An. 4. UBND huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo việc cung cấp thông tin, tài liệu và diễn biến kết quả giải quyết ban đầu vụ việc đình công không đúng pháp luật xảy ra trên địa bàn. Điều 10. Trình tự giải quyết khi có xảy ra đình công không đúng quy định pháp luật. 1. Khi nhận được thông tin có xảy ra đình công không đúng pháp luật tại doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam (đối với doanh nghiệp trong các khu công nghiệp) nơi xảy ra vụ việc có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức giải quyết theo quy định tại Điều 8 Quy định này. 2. Trong trường hợp có xảy ra đình công không đúng pháp luật tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc đối tượng có hành vi biểu hiện quá khích, đập phá tài sản doanh nghiệp, bắt giữ người trái phép và chống người thi hành công vụ thì Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã hoặc Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam ngoài việc tổ chức chỉ đạo giải quyết phải nhanh chóng thông báo cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh để tham gia phối hợp giải quyết. 3. Các cơ quan chức năng khi tham gia giải quyết đình công không đúng pháp luật, có trách nhiệm: - Đến hiện trường tiếp cận với chủ doanh nghiệp và người lao động, để nắm bắt tình hình, diễn biến, thu thập chứng cứ có liên quan; tham gia ổn định trật tự, ngăn chặn các hành vi quá khích, có biện pháp xử lý nhanh, không để lan tỏa vụ việc đến các khu vực lân cận; tìm hiểu và ghi nhận những kiến nghị, yêu cầu của tập thể người lao động; làm việc với Chủ doanh nghiệp và đại diện tập thể người lao động để tìm hiểu nguyên nhân và quá trình dẫn tới đình công; kiểm tra cơ sở, doanh nghiệp về việc thực hiện các chế độ quy định của pháp luật lao động đối với người lao động như tiền lương, tiền công, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,... - Thống nhất đánh giá kết quả vụ việc và việc thực hiện pháp luật lao động của doanh nghiệp; sau đó kết luận doanh nghiệp thực hiện như vậy đúng hay sai, đề xuất hướng xử lý vi phạm và đưa ra phương án giải quyết đình công không đúng pháp luật trên cơ sở quy định của pháp luật lao động, yêu cầu Chủ doanh nghiệp nêu hướng khắc phục những vi phạm, thời gian và biện pháp giải quyết cụ thể theo từng nội dung kiến nghị, yêu cầu chính đáng, hợp pháp của tập thể người lao động. - Yêu cầu Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc tập thể lao động cử đại diện tham dự cuộc họp để cùng trao đổi, thương lượng với người sử dụng lao động về hướng giải quyết từng nội dung kiến nghị, yêu cầu theo phương án giải quyết của các ngành chức năng. Kết quả trao đổi, thương lượng đều phải được lập thành biên bản gửi cho các thành viên dự họp theo dõi. Nếu một trong các bên không đồng ý theo phương án giải quyết của liên ngành thì hướng dẫn gửi đơn khởi kiện đến Toà án nhân dân có thẩm quyền xem xét giải quyết. - Tổ chức họp thông báo cho bên tranh chấp biết kết quả đã thương lượng, thời gian và hướng giải quyết; giải thích rõ kiến nghị, yêu cầu không phù hợp với pháp luật lao động để các bên tranh chấp cùng thực hiện. - Trường hợp vụ việc phức tạp vượt quá thẩm quyền giải quyết, phải báo cáo ngay với UBND tỉnh để có hướng giải quyết. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết các cuộc đình công không đúng pháp luật báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo định kỳ 6 tháng và hàng năm. Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan sau khi giải quyết đình công không đúng quy định pháp luật. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An có trách nhiệm chỉ đạo việc kiểm tra thực hiện những cam kết trong biên bản giải quyết đình công không đúng pháp luật. Trường hợp chủ doanh nghiệp vẫn tiếp tục vi phạm pháp Luật Lao động làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của tập thể người lao động, thì báo cáo ngay về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổ chức thanh tra đột xuất và xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo lực lượng công an tiếp tục theo dõi hành vi của những phần tử xấu kích động, lôi kéo, xúi giục người lao động đình công, lãn công để có biện pháp xử lý, ngăn chặn kịp thời. 3. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ đạo Công đoàn các cấp phổ biến để người lao động hiểu rõ các chính sách, pháp luật lao động, động viên người lao động thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình trong quan hệ lao động để xây dựng mối quan hệ lao động hài hoà giữa người lao động và người sử dụng lao động trong doanh nghiệp, góp phần đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ môi trường đầu tư của tỉnh. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, UBND các huyện, thành phố, thị xã, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định giải quyết đình công không theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 74/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 13/8/2009
- Ngày hiệu lực
- 23/8/2009
- Người ký
- Nguyễn Xuân Đường
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 29/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 05/10/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 13/08/2009Ban hành
- 23/08/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 05/10/2021Thay thế bởi Quyết định 29/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 74/2006/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 35/2002/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động
Hết hiệu lực toàn bộBộ luật · 10/2012/QH13
Lao động
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công
06/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXH•Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.