|
QUYẾT ĐỊNH Về việc chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã Ia Tul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai __________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; Căn cứ Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của UBND tỉnh Gia Lai về việc quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, làng tổ dân phố của xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Ia Pa tại Tờ trình số 23/TT-UBND ngày 10/7/2007 về việc chia tách, thành lập thôn buôn, Theo đề nghị của Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã Ia Tul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, cụ thể như sau: 1. Thành lập thôn Ia Ptao thuộc xã Ia Tul trên cơ sở 60 hộ gia đình với 338 nhân khẩu thuộc các hộ gia đình của các thôn Biah A và Biah B, xã Ia Tul chuyển đến định cư tại khu vực mới của xã theo chương trình dãn dân. Thôn Ia Ptao: Gồm 51 hộ, 338 nhân khẩu. Địa giới: phía đông giáp thôn Baih B (khu dân cư); phía tây giáp suối cạn và đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp xã Ia Broắi; phía bắc giáp thôn Biah A và thôn Biah C (đường liên thôn). 2. Chia tách thôn Biah A thuộc xã Ia Tul thành 02 thôn là thôn Biah A và thôn Biah C a) Thôn Biah A (mới): Gồm 74 hộ, 428 nhân khẩu. Địa giới: phía đông giáp thôn Biah C (đường liên xã); phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp thôn Ia Ptao (đường liên thôn); phía bắc giáp đất sản xuất nông nghiệp. b) Thôn Biah C: Gồm 60 hộ, 245 nhân khẩu. Địa giới: phía đông giáp suối Ia Tul; phía tây giáp thôn Biah A (đường liên xã); phía nam giáp thôn Biah B (đường liên thôn); phía bắc giáp thôn Tơ Khế (đường liên thôn). 3. Thành lập thôn Tong Ố thuộc xã Ia Broắi trên cơ sở 55 hộ gia đình với 180 nhân khẩu thuộc các hộ dân của các thôn khác của xã Ia Broắi chuyển đến định cư tại khu vực mới của xã. Thôn Tong Ố: Gồm 55 hộ, 180 nhân khẩu. Địa giới: phía đông giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp suối cạn Tong Ố và đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía bắc giáp suối cạn Ping Sing và đất sản xuất nông nghiệp. 4. Chia tách thôn Quí Đức thuộc xã Ia Trốk thành 02 thôn là thôn Quí Đức và thôn Quí Tân. a) Thôn Quí Đức (mới): Gồm 268 hộ, 1.400 nhân khẩu Địa giới: phía đông giáp buôn Chư Ma (khu dân cư và đường liên thôn) và đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía bắc giáp thôn Quí Tân (khu dân cư). b) Thôn Quí Tân: Gồm 135 hộ, 640 nhân khẩu Địa giới: phía đông giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp thôn Quí Đức và buôn Chư Ma (khu dân cư); phía bắc giáp buôn Tong Sê (khu dân cư). 5. Chia tách buôn Tong Sê thuộc xã Ia Trốk thành 02 buôn là buôn Tong Sê và buôn Trốk. a) Buôn Tong Sê (mới): Gồm 220 hộ, 1.090 nhân khẩu Địa giới: phía đông giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp thôn Quí Đức (khu dân cư); phía bắc giáp buôn Trốk (khu dân cư). b) buôn Trốk: Gồm 145 hộ, 790 nhân khẩu Địa giới: phía đông giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp thôn buôn Tong Sê (khu dân cư); phía bắc giáp đất sản xuất nông nghiệp. 6. Chia tách thôn Ma Rin 1 thuộc xã Ia Mrơn thành 02 thôn là thôn Ma Rin 1 và thôn Ma Rin 3. a) Thôn Ma Rin 1 (mới): Gồm 160 hộ, 782 nhân khẩu Địa giới: phía đông giáp xã Ia KDăm; phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp thôn Ma Rin 3 (khu dân cư); phía bắc giáp thôn Ma Rin 2 và thôn đoàn kết (khu dân cư). b) Thôn Ma Rin 3: Gồm 170 hộ, 821 nhân khẩu Địa giới: phía đông giáp xã Ia KDăm; phía tây giáp thôn Ma San (khu dân cư); phía nam giáp xã Ia Trốk; phía bắc giáp thôn Ma Rin 1 (khu dân cư). 7. Thành lập thôn Voòng Boong 2 thuộc xã Chư Răng trên cơ sở 49 hộ gia đình với 330 nhân khẩu thuộc các hộ dân của cac thôn buôn khác của xã Chư Răng chuyển đến định cư tại khu vực mới của xã. Thôn Voòng Boong 2: Gồm 79 hộ, 330 nhân khẩu Địa giới: phía đông giáp suối Voòng Boong và đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía bắc giáp đất sản xuất nông nghiệp. Điều 2. Ủy ban nhân dân Huyện Ia Pa có trách nhiệm hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các xã Ia Tul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Ia Pa và Chủ tịch UBND các xã Ia Tul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./. |
Về việc chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã IaTul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 74/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 24/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 3/8/2007
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 24/07/2007Ban hành
- 03/08/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 23/11/2019Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 78/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên, đổi tên thôn, làng, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 13/2002/QĐ-BNV
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.