|
QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; - Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04/10/2005 của Chính phủ về Quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng; thực hiện văn số 3499/BNV-TCBC ngày 29/11/2005 của Bộ Nội vụ triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ về quy định tổ chức làm công tác Thi đua - Khen thưởng; - Căn cứ Nghị quyết số 19/2006/NQ-HĐND ngày 12/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá IX, kỳ họp thứ 7; - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở tại thành phố Pleiku để hoạt động công tác. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện theo Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04/10/2005 của Chính phủ về Quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng và theo hướng dẫn của cơ quan chức năng cấp trên. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh: 1. Lãnh đạo: Trưởng ban và Phó trưởng ban; 2. Cơ cấu tổ chức: a) Văn phòng - Thanh tra; b) Phòng nghiệp vụ. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các tổ chức và phòng chuyên môn trực thuộc. 3. Biên chế Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh được phân bổ hàng năm theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng các Ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh
Số hiệu: 74/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 19/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 29/9/2006
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 10/03/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 19/09/2006Ban hành
- 29/09/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 10/03/2018Thay thế bởi Quyết định 06/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.