|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Ninh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị định số 39/CP ngày 18/5/1994 của Chính phủ về hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm; Thông tư số 07/TCLĐ ngày 08/8/1994 của Bộ Lâm nghiệp (Nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/CP của Chính phủ; Xét đề nghị của Chi cục Kiểm lâm và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Bắc Ninh,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này qui định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Ninh. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan Văn phòng UBND tỉnh, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chi cục Kiểm lâm, các Sở, ngành trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan có liên quan, UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Ninh (Ban hành theo quyết định số 74/1999/QĐ-UB ngày 25/6/1999 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Điều 1: Vị trí chức năng: Chi cục Kiểm lâm là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng. Tập trung và phát triển vốn rừng, đồng thời là cơ quan thừa hành pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng; quảnlý vận chuyển, kinh doanh, khai thác, chế biến lâm sản... trên địa bàn tỉnh. Chi cục Kiểm lâm chịu sự lãnh đạo trực tiếp của UBND tỉnh Bắc Ninh và sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều 2: Nhiệm vụ, quyền hạn: 1- Nắm tình hình rừng: Phát triển, việc quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương. Đề xuất với UBND tỉnh kế hoạch, biện pháp tổ chức chỉ đạo, thực hiện việc trồng cây tập trung, phân tán, quản lý, bảo vệ tốt tài nguyên rừng và chế biến lâm sản trên địa bàn toàn tỉnh. 2- Tham mưu giúp UBND tỉnh ban hành các chính sách, chế độ có liên quan đến phát triển vốn rừng, quản lý, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản,... và các qui trình, qui phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác, chế biến lâm sản và sử dụng. 3- Trực tiếp quản lý, bảo vệ những diện tích rừng ở địa phương chưa giao cho tổ chức cá nhân quản lý, sử dụng. 4- Tổ chức thực hiện chính sách, chế độ, thể lệ, qui chế, qui tắc, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật của Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh. Cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân, vận chuyển, khai thác, chế biến lâm sản và sử dụng theo phân cấp hiện hành của Nhà nước. 5- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân về quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng; Hướng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng lực lượng và hoạt động của lực lượng quần chúng bảo vệ rừng ở cơ sở. 6- Phát hiện và đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những văn bản qui định của các cấp chính quyền, các cơ quan trong tỉnh có những nội dung trái pháp luật và các qui định của Nhà nước về: Quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. 7- Phối hợp với UBND huyện, thị xã xây dựng phương án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và xây dựng phát triển vốn rừng; khai thác, chế biến và sử dụng lâm sản trên địa bàn huyện, thị xã, chỉ đạo thực hiện tốt các phương án kế hoạch đó. 8- Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý vốn, giống cây rừng và công tác khuyến lâm theo qui định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời, tổ chức phổ biến, hướng dẫn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển lâm sinh và những nội dung có liên quan đến giữ gìn, bảo vệ rừng; phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh và bảo vệ môi trường sinh thái rừng trên địa bàn tỉnh. 9- Phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh các biện pháp giải quyết về tranh chấp quyền sử dụng đất lâm nghiệp. 10- Trực tiếp chỉ đạo các Hạt kiểm lâm, Hạt phúc kiểm lâm sản thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, tuần tra rừng, kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm về quản lý rừng, quản lý lâm sản trên địa bàn theo qui định của pháp luật và các văn bản qui định hiện hành của Nhà nước. 11- Quản lý tổ chức, biên chế, kinh phí, trang bị, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và xây dựng cơ sở, vật chất kỹ thuật cho lực lượng kiểm lâm ở địa phương theo phân cấp, uỷ quyền của UBND tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 12- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. Điều 3: Tổ chức bộ máy: 1- Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm có: Chi cục trưởng, một hoặc hai Chi cục phó giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễm nhiệm Chi cục trưởng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sau khi có sự thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưỏng, kỷ luật Chi cục phó do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chi cục trưởng và Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh. 2- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm: Phòng Hành chính - Tổng hợp. Phòng Pháp chế - Thanh tra. Phòng Phát triển lâm nghiệp. Đội Kiểm soát lưu động. 3- Đơn vị trực thuộc: Hạt phúc kiểm lâm sản Tiên Phong (Trong đó có: Trạm Đông Xuyên, Trạm Từ Sơn). Hạt phúc kiểm lâm sản Gia Thuận (Trong đó có: Trạm Bến Hồ, Trạm Lục Đầu Giang). 4- Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt phúc Kiểm lâm sản, Trạm kiểm soát lâm sản và của công chức kiểm lâm thực hiện theo Thông tư số 07/TCLĐ ngày 08/8/1994 của Bộ Lâm nghiệp (Nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/CP ngày 18/5/1994 của Chính phủ về hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm và những qui định cụ thể của UBND tỉnh. Các Phòng, Đội, Hạt, Trạm có cấp trưởng và một cấp phó. Việc bổ nhiệm, miễm nhiệm các chức danh trên thực hiện theo Quyết định phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ hiện hành của UBND tỉnh Bắc Ninh. 5- Biên chế của Chi cục Kiểm lâm nằm trong tổng biên chế của tỉnh Bắc Ninh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Điều 4: Mối quan hệ công tác: 1- Chi cục Kiểm lâm chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của UBND tỉnh và sự chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 2- Đối với các Ban, ngành, đơn vị, cơ quan trên địa bàn tỉnh, Chi cục Kiểm lâm có mối quan hệ phối hợp, hợp tác và giúp đỡ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3- Chi cục Kiểm lâm phối hợp với UBND các huyện, thị xã chỉ đạo phòng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực trồng rừng, chăm sóc rừng, kinh doanh, chế biến, xuất khẩu lâm đặc sản. Điều 5: Tổ chức thực hiện: 1- Căn cứ nội dung quy định trên, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã triển khai tổ chức thực hiện. 2- Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc của Chi cục kiểm lâm, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đội, hạt và các đơn vị trực thuộc Chi cục. 3- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Chi cục trưởng, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh có trách nhiệm báo cáo kịp thời UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Quyết định
Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 74/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 25/6/1999
- Ngày hiệu lực
- 25/6/1999
- Người ký
- Ngô Văn Luật
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.