|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẮC NINH Ban hành Bản qui định tạm thời thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi nhà nứoc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Luật Đất đai năm 1993; Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ: Về việc qui định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá tại Tờ trình số 400/TCVV-VG ngày 07/9/1998,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bản qui định tạm thời thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.Điều 2: Bản qui định này có hiệu lực thi hành từ ngày 9 tháng 5 năm 1998. Các qui định trước đây trái với Bản qui định này đều bãi bỏ. Điều 3: Mọi tổ chức, cá nhân; mọi cấp, mọi ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH TẠM THỜI Thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng (Ban hành kèm theo Quyết định số 74/1998/QĐ-UB ngày 11/9/1998 của UBND tỉnh)
Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1: Việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh phải được thực hiện theo các qui định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ. Điều 2: Bản qui định này cụ thể hoá một số nội dung trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo qui định của Chính phủ
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐƯỢC CỤ THỂ HOÁ Điều 3: Giá đất để tính đền bù thiệt hại (cụ thể Điều 8 Nghị định 22/1998/NĐ-CP): Giá đất để tính toán đền bù thiệt hại về đất được xác định theo các bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành theo qui định của Chính phủ và được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, có sự tham gia của các ban, ngành có liên quan. Giá đất đền bù hiện nay được áp dụng theo Quyết định số 84/UB ngày 24/3/1997 và số 36/UB ngày 13/6/1998 của UBND tỉnh. Điều 4: Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (cụ thể khoản 2,4 Điều 9 Nghị định 22/1998/NĐ-CP) trong trường hợp: 1- Nếu đất bị thu hồi là đất do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, cho thuê, đấu thầu, thì người bị thu hồi đất không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất được tính bằng 30% giá trị đất bị thu hồi. 2- Đất thu hồi thuộc đất công ích của xã theo qui định tại Điều 45 của Luật Đất đại năm 1993 hoặc đất của xã chưa giao cho ai sử dụng thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải đền bù thiệt hại đất bằng tiền cho Ngân sách xã; UBND xã trích từ tiền đền bù trên để đền bù thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất bằng tiền, số tiền được trích bằng 30% giá trị đất bị thu hồi cho người sử dụng đất công ích của xã. Điều 5: Hỗ trợ di chuyển chỗ ở (Cụ thể khoản 5 Điều 17, khoản 1 Điều 26 Nghị định 22/1998/NĐ-CP): 1- Trong trường hợp hộ bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở, ngoài việc được đền bù thiệt hại về đất và tài sản còn được đền bù do di chuyển chỗ ở: nếu di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh được đền bù 3.000.000đ/hộ; nếu di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác thì được đền bù 5.000.000đồng/hộ 2- Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước (cùng chung sổ hộ khẩu với ngươì có đất bị thu hồi) được hỗ trợ thêm: 1.000.000đồng/hộ Điều 6: Đền bù thiệt hại về hoa màu (Cụ thể Điều 23 Nghị định 22/1998/NĐ-CP): 1- Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong 1 năm theo loại, hạng đất do cơ quan Thuế xác nhận và thực tế có thâm canh tăng vụ của địa phương. Trường hợp có thâm canh tăng vụ phải được xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn và chủ nhiệm HTX nông nghiệp hoặc của Trưởng thôn để làm cơ sở tính đền bù. 2- Mức đền bù thiệt hại đối với cây lâu năm, được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị đất) tại thời điểm thu hồi đất theo thời giá của địa phương. Điều 7: Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống (Cụ thể mục a khoản 4 Điều 25 Nghị định 22/1998/NĐ-CP): Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho những lao động nông nghiệp phải chuyển làm nghề khác do bị thu hồi đất do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả như sau: 7.000đ/m2 cho các hộ gia đình có đất nông nghiệp, lâm nghiệp bị thu hồi. Số tiền này được tính trên diện tích đất bị thu hồi mà được đền bù thiệt hại về đất. 3.000đ/m2 tính trên diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp bị thu hồi cho xã , phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8: Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng (cụ thể Điều 32 Nghị định 22/1998/NĐ-CP): 1- Căn cứ vào quy mô, đặc điểm và tính chất của từng dự án, UBND tỉnh sẽ quyết định thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng ở cấp huyện, thị xã. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng huyện, thị xã có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp xây dựng phương án đền bù theo các qui định của Nhà nước trình Hội đồng thẩm định cấp tỉnh để thẩm định trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Tổ chức thực hiện đền bù và giải phóng mặt bằng theo phương án đã được duyệt. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng ở cấp huyện, thị xã do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác gồm: Trưởng phòng Tài chính-kế hoạch, Uỷ viên thường trực Hội đồng; Trưởng phòng Địa chính, Uỷ viên. Trưởng hòng GT-XD-TL, Uỷ viên. Chi cục trưởng Chi cục thuế, Uỷ viên. Đại diện MTTQ huyện, thị xã, Uỷ viên; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi, Uỷ viên. Chủ dự án, Uỷ viên; Đại diện những người được đền bù thiệt hại. Các thành viên khác do Chủ tịch UBND huyện, thị xã đề nghị cho phù hợp với thực tế của mỗi công trình. 2- Thành lập Hội đồng thẩm định cấp tỉnh gồm: Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Chủ tịch Hội đồng; Giám đốc Sở Địa chính, Phó chủ tịch Hội đồng; Giám đốc Sở Xây dựng, Uỷ viên; Cục trưởng Cục thuế, Uỷ viên. Chủ tịch UBND huyện, thị xã nơi có đất bị thu hồi, Uỷ viên. Tuỳ đặc điểm tính chất công trình, giao cho Chủ tịch Hội đồng thẩm định của tỉnh được mời một số thành viên khác cho phù hợp. Giúp việc Hội đồng thẩm định có một tổ công tác gồm các chuyên viên thuộc các ngành thành viên. Nhiệm vụ của tổ công tác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định phân công. Thời gian thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng của Hội đồng thẩm định tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận được phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng do Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cấp huyện, thị xã hoặc chủ dự án gửi đến. 3- Trong trường hợp cần thiết UBND tỉnh thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp tỉnh, thành phần gồm: Đại diện Lãnh đạo UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng; Lãnh đạo Sở Tài chính-Vật giá, Phó chủ tịch Hội đồng; Lãnh đạo Sở Địa chính, Uỷ viên; Lãnh đạo Cục thuế, Uỷ viên; Lãnh đạo UBND huyện, thị xã nơi có đất bị thu hồi, Uỷ viên; Chủ dự án, Uỷ viên; Đại diện Mặt trận tổ quốc tỉnh; Đại diện những người được đền bù thiệt hại. Các thành viên khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho phù hợp với thực tế của mỗi công trình. Giúp việc Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp tỉnh có một tổ công tác gồm các chuyên viên thuộc các ngành thành viên. Nhiệm vụ của tổ công tác do Chủ tịch Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp tỉnh phân công. 4- Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng được lập cho từng công trình (dự án) và hoạt động cho đến khi thực hiện xong việc đền bù thiệt hại giải phóng cho công trình đó. 5- Trong trường hợp không phải thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, chủ dự án phải tổ chức tiến hành lập hồ sơ, xây dựng phương án đền bù theo qui định tại Bản qui định này trình Hội đồng thẩm định của tỉnh thẩm định trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt./. |
Quyết định
Ban hành Bản qui định tạm thời thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi nhà nứoc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Số hiệu: 74/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 11/9/1998
- Ngày hiệu lực
- 9/5/1998
- Người ký
- Nguyễn Thế Thảo
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.