Quyết định

Quy định đơn giá thuê xe ô tô công tác, khung giá sử dụng các loại xe hiện có, số km tối thiểu được sử dụng xe công tác của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Công ty Nhà nước

Số hiệu: 73/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
24/12/2008
Ngày hiệu lực
1/11/2009
Người ký
Phạm Xuân Đương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 10/03/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá thuê xe ô tô công tác, khung  giá sử dụng

các loại xe hiện có, số km tối thiểu được sử dụng xe công tác của các

 cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Công ty Nhà nước

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Quyết định số 184/QĐ-TTg ngày 30/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg;

Căn cứ Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ vào giá xăng dầu trên thị trường tại thời điểm tháng 12 năm 2008;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2446/TTr-STC ngày 30/12/2008 về việc đề nghị quy đơn giá thuê xe ô tô công tác, khung giá sử dụng các loại xe hiện có, số km tối thiểu được sử dụng xe công tác của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Công ty Nhà nước, và thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 3563/STP-VB ngày 26/11/2008,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định đơn giá thuê xe ô tô công tác, khung giá sử dụng các loại xe hiện có, số km tối thiểu được sử dụng xe công tác của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Công ty Nhà nước, cụ thể như sau:  

1. Đơn giá thuê xe ô tô công tác: áp dụng cho các cơ quan, đơn vị có chức danh được sử dụng ô tô công tác nhưng không được trang bị xe ô tô công tác, được tính trên cơ sở bình quân các loại xe tắc xi, loại từ 4-7 chỗ ngồi (đã bao gồm thuế VAT và không bao gồm tiền vé cầu, phà đường bộ):

          + Phạm vi 01 km đầu: giá thuê 10.000 đồng/km.

          + Phạm vi từ trên 01 km đến 05 km: giá thuê 8.000 đồng/km.

          + Phạm vi từ trên 05 km đến 15 km: giá thuê 6.500 đồng/km.

          + Phạm vi từ trên 15 km đến 40 km: giá thuê 5.500 đồng/km.

          + Phạm vi từ trên 40 km đến 100 km: giá thuê 4.500 đồng/km.

          + Phạm vi từ trên 100 km: giá thuê 3.500 đồng/km.

          Đơn giá thuê xe ô tô công tác trên:

- Là mức tối đa cho các cơ quan, đơn vị thực hiện thuê xe phục vụ các đối tượng được sử dụng ô tô công tác theo quy định tại Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ nhưng cơ quan không được trang bị xe phục vụ công tác.

- Là mức khoán đưa, đón hàng ngày từ nơi ở đến nơi làm việc, từ cơ quan đến nơi công tác cho các chức danh quy định tại Điều 6 Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg, khi các chức danh này đăng ký tự túc phương tiện đi lại.

- Là mức khoán từ cơ quan đến nơi công tác đạt khoảng cách tối thiểu (5km trở lên) cho các chức danh quy định tại Điều 8 Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg, khi các chức danh này đăng ký tự túc phương tiện.

2. Khung  giá  sử dụng xe đối với ô tô hiện có tại cơ quan, đơn vị: áp dụng cho các cơ quan, đơn vị có chức danh được sử dụng ô tô công tác hiện tại đã được trang bị xe ô tô công tác. (đồng/km).

 + Loại xe 5 chỗ ngồi,  loại 1.6 đến 1.8 là: 1.872 đến 2.184.

 + Loại xe 5 chỗ ngồi, loại  2.0 đến 2.5 là: 2.028 đến 2.340.

 + Loại xe 5 chỗ ngồi, loại 3.0 đến 3.2 là: 2.496 đến 2.808.

 + Loại xe 7 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi là: 2.808 đến 3.420.

 + Loại xe 12 chỗ ngồi đến 15 chỗ ngồi là: 2.340 đến 3.120.

 + Loại xe U oát là: 3.120 đến 3.420 .

Khung giá trên bao gồm chi phí nhiên liệu, chi phí xăm lốp, chi phí bảo dưỡng theo định kỳ (không bao gồm: Lương và phụ cấp của lái xe, bảo hiểm, khấu hao xe).

Khung giá  trên là căn cứ để thủ trưởng các đơn vị:

- Quy định đơn giá khoán cho từng xe hiện có và thanh toán các chi phí sử dụng xe theo số km thực sử dụng,      

- Xây dựng các mức khoán đưa, đón hàng ngày từ nơi ở đến nơi làm việc, từ cơ quan đến nơi công tác cho các chức danh quy định tại Điều 6 Quyết định 59/2007/QĐ-TTg, và các chức danh được sử dụng ô tô phục vụ công tác quy định tại Điều 8 Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg khi đi công tác đạt khoảng cách tối thiểu trở lên (5 km trở lên) mà các đối tượng này tự túc phương tiện đi công tác, không sử dụng xe của cơ quan thì được áp dụng theo mức khoán trên.

3. Nguồn kinh phí để thực hiện khoản 1, khoản 2 điều này trong định mức ngân sách được giao hàng  năm của đơn vị.

4. Sử dụng ô tô đi công tác:

- Khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác của các chức danh được bố trí xe công tác (quy định tại Khoản 3 Điều 8 Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ, sửa đổi tại Quyết định số 184/2007/QĐ-TTg), xác định tối thiểu là 5 km.

- Trường hợp các chức danh trên, từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác không đạt 5 km mà sử dụng xe công tác thì phải nộp tiền vào cơ quan để giảm trừ chi phí sử dụng xe tại đơn vị (chi phí xăng dầu, sửa chữa thường xuyên và định kỳ), do thủ trưởng đơn vị sử dụng xe quy định, không thấp hơn đơn giá quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Trường hợp các yếu tố chi phí biến động làm cho đơn giá thuê xe ô tô công tác và khung  giá sử dụng xe ô tô hiện có tăng hoặc giảm trên 20%, giao Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

6. Các nội dung không thể hiện trong Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 184/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 103/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp công lập, Giám đốc các Công ty Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/12/2008
    Ban hành
  2. 01/11/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/03/2019

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành2

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

689/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.