Quyết định

Quy định đơn giá nhà áp dụng thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 73/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
28/12/2007
Ngày hiệu lực
7/1/2008
Người ký
Võ Duy Khương
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 24/01/2014).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá nhà áp dụng thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá nhà (nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác) áp dụng để tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2.  Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:

1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu: 100%

2. Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (bao gồm cả

nhà biệt thự) (%)

- Dưới 5 năm

95

90

90

80

- Từ 5 đến 10 năm

90

85

80

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

80

70

60

40

- Trên 20 năm đến 50 năm

60

50

40

40

- Trên 50 năm

40

40

40

40

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Điều 3. Đối với nhà xây nhiều tầng do nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng mà không phân chia riêng biệt cho từng hộ từ tầng 1 đến tầng cuối cùng thì giá trị của từng căn hộ được tính trên tổng giá trị toàn ngôi nhà theo diện tích sử dụng và đơn giá qui định tại Bảng đơn giá nhà kèm theo Quyết định này, đồng thời phân bổ cho từng căn hộ theo hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng như sau:

1. Sử dụng tầng 1: Áp dụng hệ số 1,0

2. Sử dụng tầng 2: Áp dụng hệ số 0,8

3. Sử dụng tầng 3: Áp dụng hệ số 0,7

4. Sử dụng tầng 4: Áp dụng hệ số 0,6

5. Sử dụng tầng 5: Áp dụng hệ số 0,5

6. Sử dụng tầng 6 trở lên: Áp dụng hệ số 0,4

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Võ Duy Khương

BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ

ÁP DỤNG TÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN ĐÀ NẴNG

(Ban hành theo Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của UBND  thành phố Đà Nẵng)

STT

Cấp nhà

Đơn giá (đồng/m2)

I

1

2

3

4

Nhà cấp IV

Nhà trệt

Nhà 1 tầng (nhà mái đúc, tường xây, khung BTCT)

Nhà 2 tầng

Nhà 3 tầng

 

600.000

1.000.000

1.100.000

1.200.000

II

1

2

Nhà cấp III

Nhà 4 đến 6 tầng

Nhà 7 đến 8 tầng

 

1.500.000

1.800.000

III

1

2

Nhà cấp II

Nhà 9 đến 14 tầng

Nhà 15 đến 19 tầng

 

2.000.000

2.500.000

IV

Nhà cấp I (Nhà từ 20 tầng trở lên)

3.000.000

V

Nhà Biệt thự

2.000.000

Đối với nhà có tầng hầm thì giá của diện tích tầng hầm được áp dụng như sau :

- Nhà cấp IV:        800.000 đồng/m2

- Nhà cấp III:      1.000.000 đồng/m2

- Nhà cấp II:                  1.500.000 đồng/m2

- Nhà cấp I:                   2.000.000 đồng/m2

- Nhà biệt thự:      800.000 đồng/m2./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 28/12/2007
    Ban hành
  2. 07/01/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/01/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.