|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc ------------------------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 36/NĐ-CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Căn cứ Quyết định số 7855/1998/QĐ-TTg ngày 29/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban quản lý các Khu công nghiệp Vĩnh Phúc; Căn cứ Thông tư số 151/TCCP-TC ngày 04/8/1997 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn về công tác tổ chức và tiền lương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Căn cứ Thông tư số 13/TT-TCCP ngày 30/12/1998 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn sửa đổi một số điểm trong Thông tư hướng dẫn về công tác tổ chức và tiền lương của Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Căn cứ Quyết định số 100/2000/QĐ-TTg ngày 17/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển giao Ban Quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh trực thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP/BTNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 121/TTr-SNV ngày 06/10/2006, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc là cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Vĩnh Phúc, có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý trực tiếp các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có tài khoản, được sử dụng con dấu có hình Quốc huy, có biên chế và kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Vĩnh Phúc có nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định số 7855/1998/QĐ-TTg ngày 29/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc. 2. Thực hiện xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP/BTNMT ngày 13/6/2006 của liên Bộ Tư pháp và Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. 3. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc thực hiện theo Thông tư số 151/TCCP-TC ngày 04/8/1997 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn về công tác tổ chức và tiền lương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Giao Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc quyết định và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng trực thuộc, bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Ban trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh cơ cấu ngạch công chức theo quy định của Nhà nước và biên chế UBND tỉnh giao hàng năm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 4567/QĐ-UB ngày 02/12/2002 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc chuyển Ban Quản lý các khu công nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành Ban quản lý các khu công nghiệp và thu hút đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp, thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.
|
Quyết định
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Phúc
Số hiệu: 73/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 6/10/2006
- Ngày hiệu lực
- 16/10/2006
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Phi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 100/2000/QĐ-TTg
Về việc chuyển giao Ban quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcThông tư · 151/TCCP-TC
Hướng dẫn về công tác tổ chức và tiền lương của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
17/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
11/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.