|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Ban hành Chương trình đào tạo an ninh hàng không dân dụng BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26/12/1991 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20/4/1995; Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 11/2000/NĐ-CP ngày 03/5/2000 của Chính phủ ban hành Quy chế bảo đảm an ninh hàng không dân dụng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chương trình đào tạo an ninh hàng không dân dụng". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHƯƠNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2005/QĐ-BGTVT,
Chương I Điều 1. Mục tiêu chung Chương trình 1. Nhằm đào tạo người làm công tác an ninh hàng không dân dụng có kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ an ninh hàng không dân dụng. 2. Bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh cho cán bộ, nhân viên an ninh hàng không và các cá nhân làm việc tại các vị trí liên quan đến công tác đảm bảo an ninh đối với hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam. 3. Thống nhất nội dung, thời lượng giảng dạy; phân cấp giảng dạy cho các cơ sở thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng theo từng chương trình cụ thể. Điều 2. Hệ thống Chương trình đào tạo an ninh hàng không dân dụng Hệ thống đào tạo an ninh hàng không dân dụng bao gồm: 1. Chương trình đào tạo cơ bản nghiệp vụ an ninh hàng không (hệ đào tạo nghề dài hạn); 2. Chương trình đào tạo cơ bản nghiệp vụ an ninh hàng không (hệ đào tạo nghề ngắn hạn); 3. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát an ninh hàng không; 4. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không; 5. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khủng hoảng an ninh hàng không; 6. Chương trình bồi dưỡng giáo viên an ninh hàng không; 7. Chương trình bồi dưỡng thanh tra an ninh hàng không; 8. Các chương trình bồi dưỡng kiến thức an ninh hàng không; 9. Chương trình khóa bồi dưỡng định kỳ và nâng cao.
CHƯƠNG II Điều 3. Chương trình đào tạo cơ bản nghiệp vụ an ninh hàng không (hệ đào tạo dài hạn) 1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên hệ thống kiến thức vững vàng, thành thạo kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ kiểm soát an ninh; kiểm tra, soi chiếu an ninh 2. Đối tượng: a) Công dân Việt Nam từ 18 đến 30 tuổi; b) Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; c) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; d) Không có tiền án, tiền sự, hoặc đang chịu sự quản chế của các cơ quan pháp luật; đ) Có đủ sức khỏe theo quy định; e) Nam cao từ 1,65 m trở lên, nữ cao từ 1,58 m trở lên; g) Ngoại hình cân đối, không có dị tật ở mặt, không nói lắp, nói ngọng; h) Thị lực mỗi mắt 10/10 (không đeo kính). 3. Thời gian đào tạo: 18 tháng. 4. Nội dung chương trình: Khóa đào tạo được thực hiện với nội dung và thời gian theo quy định trong các bảng sau: a) Phân phối thời gian toàn khóa đào tạo
b) Phân phối thời gian các môn học
Điều 4. Chương trình đào tạo cơ bản nghiệp vụ an ninh hàng không (hệ đào tạo nghề ngắn hạn) Chương trình đào tạo cơ bản về nghiệp vụ an ninh hàng không, hệ đào tạo nghề ngắn hạn: Chương trình khóa đào tạo kiểm soát an ninh gồm các nội dung quy định tại mục I, II, III, IV, VI của khoản 5 Điều này và Chương trình khóa đào tạo soi chiếu an ninh gồm các nội dung quy định tại mục I, II, III, V, VI của khoản 5 Điều này. 1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ về kiểm soát an ninh; kiểm tra, soi chiếu an ninh. 2. Đối tượng: a) Công dân Việt Nam từ 18 đến 30 tuổi; b) Tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; c) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; d) Không có tiền án, tiền sự, hoặc đang chịu sự quản chế của các cơ quan pháp luật; đ) Có đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật; e) Nam cao từ 1,65m trở lên, nữ cao từ 1,58m trở lên; g) Ngoại hình cân đối, không có dị tật ở mặt, không nói lắp, nói ngọng; h) Thị lực mỗi mắt 10/10 (không đeo kính); i) Tiếng Anh trình độ a đối với khóa đào tạo kiểm soát an ninh; k) Trình độ B đối với khóa đào tạo soi chiếu an ninh. 3. Khoản 3 Điều này không áp dụng với đối tượng đang là cán bộ, nhân viên an ninh hàng không. 4. Thời gian: 13,6 hoặc 18,1 tuần 5. Nội dung chương trình:
Điều 5. Chương trình khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát an ninh hàng không 1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ giám sát an ninh hàng không. 2. Đối tượng: a) Cán bộ cấp tổ, đội trong lực lượng an ninh hàng không của các cảng hàng không, hãng hàng không; b) Cán bộ, chuyên viên, nhân viên an ninh Phòng Cảng vụ. 3. Thời gian: 114 tiết. 4. Nội dung chương trình:
Điều 6. Chương trình khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không 1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên những kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về quản lý an ninh hàng không. 2. Đối tượng: Cán bộ quản lý các cấp, chuyên viên làm công tác quản lý trong lực lượng an ninh hàng không. 3. Thời gian: 81 tiết 4. Nội dung chương trình:
Điều 7. Chương trình khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khủng hoảng an ninh hàng không 1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ quản lý khủng hoảng an ninh hàng không. 2. Đối tượng: a) Cán bộ quản lý các cấp trong lực lượng an ninh hàng không; lực lượng khẩn nguy, cứu nạn hàng không. b) Cán bộ lãnh đạo các cảng hàng không, hãng hàng không và các đơn vị tham gia thực hiện phương án khẩn nguy. 3. Thời gian: 51 tiết. 4. Nội dung chương trình:
Điều 8. Chương trình khóa học bồi dưỡng giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm 1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm để giảng dạy về an ninh hàng không. 2. Đối tượng: Cán bộ trong lực lượng an ninh hàng không 3. Thời gian: 70 tiết 4. Nội dung chương trình:
Điều 9. Chương trình khóa học bồi dưỡng thanh tra an ninh hàng không 1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra về an ninh hàng không. 2. Đối tượng: Cán bộ trong lực lượng an ninh hàng không, thanh tra viên hàng không. 3. Thời gian: 59 tiết 4. Nội dung chương trình:
Điều 10. Các chương trình khóa học bồi dưỡng kiến thức về an ninh hàng không Mục tiêu: Trang bị cho học viên kiến thức cần thiết về an ninh hàng không và xử lý tình huống về an ninh hàng không. 1. Chương trình 1 a) Đối tượng: Người lái và tiếp viên hàng không. b) Thời gian: 44 tiết c) Nội dung Chương trình:
2. Chương trình 2 a) Đối tượng: Trợ lý khai thác, chuyên viên giám sát khai thác của hãng hàng không, nhân viên điều hành - khai thác bay. b) Thời gian: 28 tiết c) Nội dung Chương trình:
3. Chương trình 3 a) Đối tượng: Trưởng, Phó Trưởng đại diện của hãng hàng không b) Thời gian: 35 tiết c) Nội dung Chương trình
4. Chương trình 4 a) Đối tượng: Nhân viên phục vụ hành khách, nhân viên tài liệu chất xếp, nhân viên điều phối (Co-ordinator), nhân viên bốc xếp, vận chuyển, nhân viên bán vé máy bay. b) Thời gian: 25 tiết c) Nội dung Chương trình:
5. Chương trình 5 a) Đối tượng: Cán bộ, nhân viên của công ty sản xuất, chế biến cung ứng suất ăn b) Thời gian: 21 tiết c) Nội dung chương trình:
6. Chương trình 6 a) Đối tượng: Thợ kỹ thuật sửa chữa, bảo dưỡng máy bay nhân viên phục vụ máy bay (Lái xe, vận hành trang thiết bị, vệ sinh máy bay). b) Thời gian: 20 tiết c) Nội dung Chương trình
7. Chương trình 7 a) Đối tượng: Trợ lý, nhân viên hàng hóa của hãng hàng không, công ty giao nhận và đại lý hàng hóa, nhân viên chuyển phát bưu phẩm, bưu kiện, thư tín bằng đường hàng không. b) Thời gian: 39 tiết c) Nội dung Chương trình:
8. Chương trình 8 a) Đối tượng: Cán bộ, nhân viên của cảng hàng không, cơ quan quản lý điều hành bay và doanh nghiệp hoạt động tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không (trừ các đối tượng quy định tại Chương trình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) Điều này. b) Thời gian: 20 tiết c) Nội dung Chương trình:
9. Chương trình 9 a) Đối tượng: Nhân viên kiêm nhiệm công tác an ninh tại các cảng hàng không địa phương. b) Thời gian: 64 tiết c) Nội dung Chương trình:
Điều 11. Chương trình khóa học bồi dưỡng định kỳ và nâng cao 1. Bồi dưỡng định kỳ về an ninh hàng không được tổ chức 02 năm một lần nhằm ôn luyện và cập nhật kiến thức, quy định mới về an ninh hàng không cho các đối tượng đã hoàn thành các khóa học quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Chương trình này. 2. Bồi dưỡng nâng cao về nghiệp vụ an ninh hàng không được tổ chức căn cứ vào điều kiện và nhu cầu thực tế; nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho lực lượng an ninh hàng không.
CHƯƠNG III Điều 12. Cục hàng không Việt Nam 1. Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình này của các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan; đánh giá hiệu quả của Chương trình và đề xuất bổ sung, sửa đổi Chương trình này khi cần thiết. 2. Quy định nội dung chương trình, thời lượng các bài học và việc tổ chức khóa học bồi dưỡng định kỳ và nâng cao. 3. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm và mẫu giấy chứng nhận cấp cho đối tượng tốt nghiệp khóa học bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ. 4. Phê duyệt danh sách giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam. 5. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam biên soạn giáo trình, tài liệu các khóa đào tạo, bồi dưỡng về an ninh hàng không. 6. Phối hợp và hợp tác với cơ quan, tổ chức, cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế trong công tác đào tạo an ninh hàng không dân dụng. Điều 13. Trường Hàng không Việt Nam 1. Soạn thảo giáo trình, tài liệu, xây dựng chương trình chi tiết các khóa đào tạo cơ bản; bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về an ninh hàng không quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; khoản 8, 9 Điều 10 của Chương trình này. 2. Tổ chức các khóa đào tạo an ninh hàng không quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; khoản 8, 9 Điều 10 của Chương trình này. 3. Xây dựng và trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt danh sách giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm. 4. Đầu tư các trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho công tác đào tạo. Điều 14. Các Cụm Cảng hàng không khu vực 1. Phối hợp với Trường Hàng không Việt Nam soạn thảo giáo trình, tài liệu, xây dựng chương trình chi tiết các khóa học quy định tại khoản 8, 9 Điều 10 của Chương trình này. 2. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên an ninh hàng không kiêm nhiệm. Điều 15. Trung tâm huấn luyện bay Tổng công ty Hàng không Việt Nam 1. Soạn thảo tài liệu, chương trình chi tiết, tổ chức các khoa học bồi dưỡng kiến thức về an ninh hàng không cho các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 10 của Chương trình này và Chương trình đào tạo cảnh vệ trên không. 2. Xây dựng và trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt danh sách giáo viên an ninh hàng không của Trung tâm huấn luyện bay. 3. Đầu tư các trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho công tác đào tạo. Điều 16. Giáo trình, tài liệu an ninh hàng không Giáo trình, tài liệu an ninh hàng không phải được biên soạn phù hợp với nội dung, thời gian của từng môn học và được cập nhật, chỉnh lý phù hợp với tình hình thực tế, các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam; tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA). Điều 17. Cấp bằng, chứng chỉ, chứng nhận 1. Học viên tốt nghiệp các khóa đào tạo cơ bản về an ninh hàng không quy định tại Điều 3, 4 của Chương trình này được cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề theo quy định của pháp luật. 2. Học viên tốt nghiệp các khóa học bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ; khóa học định kỳ, nâng cao về an ninh hàng không quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 của Chương trình này được cấp giấy chứng nhận theo mẫu do Cục Hàng không Việt Nam quy định. Điều 18. Công nhận chứng chỉ, giấy chứng nhận do nước ngoài cấp Chứng chỉ, giấy chứng nhận các khóa học về an ninh hàng không do Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA) và các tổ chức nước ngoài khác cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận nếu phù hợp với mục tiêu, nội dung của các khóa học quy định trong Chương trình này. Điều 19. Tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức đào tạo an ninh hàng không tại Việt Nam Các khóa học về an ninh hàng không do tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức cho các cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không dân dụng tại Việt Nam phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận. Điều 20. Lập kế hoạch báo cáo và lưu trữ hồ sơ đào tạo 1. Cơ sở đào tạo và cơ quan, đơn vị có nhu cầu đào tạo; bồi dưỡng kiến thức; nghiệp vụ an ninh hàng không phải lập kế hoạch đào tạo gửi về Cục Hàng không Việt Nam trước tháng 11 hàng năm. 2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải về đào tạo an ninh hàng không dân dụng. 3. Cơ quan, đơn vị, cử người tham gia khóa đào tạo; bồi dưỡng kiến thức; nghiệp vụ an ninh hàng không và cơ sở đào tạo phải lưu trữ các hồ sơ, tài liệu có liên quan theo quy định của pháp luật./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Chương trình đào tạo an ninh hàng không dân dụng
Số hiệu: 73/2005/QĐ-BGTVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 30/12/2005
- Ngày hiệu lực
- 27/1/2006
- Người ký
- Đào Đình Bình
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Hàng không
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 25/2009/TT-BGTVT (hiệu lực 30/11/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 30/12/2005Ban hành
- 27/01/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 30/11/2009Thay thế bởi Thông tư 25/2009/TT-BGTVT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 11/2000/NĐ-CP
Ban hành Quy chế Bảo đảm an ninh hàng không dân dụng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 63-LCT/HĐNN8
Hàng không dân dụng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hàng không
17/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (Nghị định số 162/2018/NĐ-CP) về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Nghị định
246/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định
03/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Thông tư
89/2025/NĐ-CP•Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/4/2025Nghị định
01/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Thông tư
44/2024/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/11/2024Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
10/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
09/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
08/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Thông tư
04/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.