|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU V/v: Ban hành quy định lập, quản lý và sử dụng Quỹ xóa đói giảm nghèo ________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ Quyết định số 05/1998/QĐ.TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/01/1998 về quản lý các chương trình mục tiêu Quốc gia; Theo đề nghị của Sở Lao động Thương binh Xã hội (cơ quan thường trực chương trình xóa đói giảm nghèo (XĐGN) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu);
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này quy định lập, quản lý và sử dụng quỹ XĐGN để thực hiện mục tiêu XĐGN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban chỉ đạo XĐGN, Giám đốc ngân hàng phục vụ người nghèo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các thành viên ban chỉ đạo XĐGN chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Nhân
QUY ĐỊNH V/v lập, quản lý và sử dụng Quỹ xóa đói giảm nghèo (Ban hành kèm theo Quyết định số 724/1999/QĐ-UB ngày 15/12/1999 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Quy định này áp dụng đối với việc huy động vốn và cho vay vốn đối với các phương án, dự án nhỏ của hộ hoặc nhóm hộ đói nghèo trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo (XĐGN) do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2: Quỹ XĐGN được thành lập từ các nguồn sau: - Chi một phần ngân sách địa phương hàng năm (ngân sách cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) trên cơ sở số tiết kiệm chi tiêu hàng năm để tạo nguồn vốn cho vay; - Đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; - Nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng. Điều 3: Quỹ XĐGN được thành lập thống nhất tại cấp tỉnh. Hoạt động của Quỹ XĐGN không mang tính chất kinh doanh tiền tệ. Mục đích hoạt động của Quỹ là nhằm phục vụ cho các hộ đói, nghèo vay vốn để tăng gia sản xuất, tạo việc làm có thu nhập chính đáng, thoát khỏi đói nghèo. Điều 4: Ban chỉ đạo XĐGN các cấp ở địa phương phối hợp với các tổ chức, đoàn thể có trách nhiệm tổ chức vận động và tiếp nhận mọi nguồn lực để lập quỹ XĐGN theo đúng cơ chế tài chính hiện hành. Toàn bộ số tiền huy động được do Sở Tài chính - Vật giá quản lý. Các cấp, các ngành có kế hoạch thường xuyên phát triển nguồn quỹ XĐGN để phục vụ cho mục tiêu chương trình XĐGN đã được phê duyệt và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh - Xã hội và Tài chính cùng cấp. Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ XĐGN Điều 5: Định kỳ 3 tháng các cơ quan, tổ chức đoàn thể có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền huy động được vào tải khoản tiền gửi quỹ XĐGN của Sở Tài chính - Vật giá mở tại Kho bạc Nhà nước. Điều 6: Định kỳ 3 tháng Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm chuyển nguồn kinh phí huy động được vào tài khoản tiền gửi do Sở Tài chính Vật giá mở tại Ngân hàng phục vụ người nghèo của tỉnh tạo nguồn vốn để Ngân hàng cho vay XĐGN. Điều 7: Ngân hàng phục vụ người nghèo chịu trách nhiệm quản lý quỹ XĐGN và cho các hộ vay theo danh sách do Ban chỉ đạo XĐGN cấp huyện trở lên phê duyệt. Việc cho vay của Ngân hàng phục vụ người nghèo để thực hiện mục tiêu XĐGN phải thực hiện theo đúng quy định của ngành Ngân hàng. Điều 8: Đối tượng được vay: Cho các hộ thuộc diện đói nghèo của các địa phương vay để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tham gia chương trình xuất khẩu lao động (sau đây gọi tắt là dự án) để họ vươn lên thoát cảnh đói nghèo. Điều 9: Điều kiện để được vay vốn: - Các hộ nghèo phải xây dựng kế hoạch, dự án khả thi được Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo (XĐGN) cấp huyện phê duyệt. - Có kế hoạch tiến độ triển khai thực hiện dự án. - Có kế hoạch hoàn trả vốn vay. Điều 10: Thủ tục cho vay: Thủ tục cho vay theo đúng các thể lệ và quy định hiện hành của ngành Ngân hàng về cho vay XĐCN. Điều 11: Mức vay, thời hạn vay và lãi suất: 1. Mức vốn cho vay: Mức vay 3.000.000đ/1 hộ hoặc 3.000.000đ/1 dự án. Riêng đối với chương trình xuất khẩu lao động người lao động thuộc diện XĐGN sau khi được xét tuyển chính thức có xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội thì mức cho vay không quá 10 triệu đồng cho một người đi xuất khẩu lao động. 2. Thời hạn cho vay: - Thời hạn 12 tháng áp dụng đối với các dự án chăn nuôi tiểu gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy hải sản, trồng cây lương thực, cây hoa màu. - Thời hạn 24 tháng: Áp dụng đối với các dự án chăn nuôi đại gia súc lấy thịt, trồng cây đặc sản, cây công nghiệp ngắn ngày, cây dược liệu, cây cảnh; sản xuất tiểu thủ công nghiệp. - Thời hạn 36 tháng: Trồng cây ăn quả lâu năm, trồng cây công nghiệp dài ngày, nuôi đại gia súc để sinh sản hoặc đế lấy lông, lấy sữa, lấy sừng. Nếu dự án cho chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hơn, hoặc ngắn hơn thời hạn được vay thì có thể được xem xét điều chỉnh thời hạn nợ. - Đối với trường hợp xuất khẩu lao động: Thời hạn cho vay là một kỳ hạn lao động ở nước ngoài. 3. Về lãi suất vay thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với nguồn vốn tín dụng Ngân hàng cho vay phục vụ người nghèo. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12: Ban chỉ đạo XĐGN các xã, phường, thị trấn hàng tháng, quý phải bình xét, lập danh sách và đề xuất các dự án khả thi của các hộ đói nghèo thuộc diện được vay vốn từ quỹ XĐGN lên Ban chỉ đạo XĐGN cấp huyện phê duyệt để chuyển qua Ngân hàng phục vụ người nghèo cho vay, đồng thời gửi báo cáo cho Ban chỉ đạo XĐGN tính để theo dõi. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các địa phương kịp thời báo cáo về Sở Lao động - Thương binh - Xã hội - cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo XĐGN tỉnh để nghiên cứu đề xuất UBND tỉnh giải quyết kịp thời. Điều 13: Giao cho Ngân hàng phục vụ người nghèo của tỉnh chịu trách nhiệm quản lý sử dụng quỹ XĐGN vào mục đích cho vay XĐGN và định kỳ hàng quý báo cáo tình hình sử dụng quỹ XĐGN với Ban chỉ đạo XĐGN của tỉnh và Sở Tài chính - Vật giá. Điều 14: Việc sử dụng và phân bổ lãi suất thực hiện theo nội dung Công văn số 707/CV.XĐGN ngày 12/5/1995 của Ban chỉ đạo XĐGN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 15: Khi hoàn thành chương trình XĐGN hoặc khi có chủ trương thu hồi quỹ XĐGN, Sở Tài chính - Vật giá sẽ thông báo trước 6 tháng cho Ngân hàng phục vụ người nghèo để Ngân hàng có kế hoạch thu hồi dần vốn từ các đối tượng vay. Trường hợp khoản vay chưa đến kỳ hạn thu hồi vốn thì Sở Tài chính - Vật giá và Ngân hàng phục vụ người nghèo sẽ thống nhất lịch thu hồi cụ thể. Toàn bộ quỹ này sẽ được nộp vào ngân sách địa phương./.
|
Quyết định
V/v Ban hành quy định lập, quản lý Quỹ xóa đói giảm nghèo
Số hiệu: 724/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 15/12/1999
- Ngày hiệu lực
- 30/12/1999
- Người ký
- Nguyễn Văn Nhân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 7179/2004/QĐ-UB (hiệu lực 22/10/2004).
Lịch sử hiệu lực
- 15/12/1999Ban hành
- 30/12/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 22/10/2004Thay thế bởi Quyết định 7179/2004/QĐ-UB
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.