Quyết định

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban tôn giáo trực thuộc sở nội vụ tỉnh nghệ an

Số hiệu: 72/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
5/10/2010
Ngày hiệu lực
15/10/2010
Người ký
Phan Đình Trạc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 16/03/2017).

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20 tháng 05 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 215/TTr.SNV ngày 12/8/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Nghê An như sau:

1. Vị trí, chức năng

a) Ban Tôn giáo là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo.

b) Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ.

c) Ban Tôn giáo (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tôn giáo.

b) Xây dựng trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo.

c) Thực hiện các chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về lĩnh vực tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh.

đ) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu cho Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo.

e) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo cho công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban; áp dụng chính sách đãi ngộ đối với những tổ chức, cá nhân tôn giáo.

f) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. Tham gia quản lý các khu di tích, danh lam, thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

g) Hướng dẫn tổ chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật.

h) Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức thuộc Ban theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức và theo quy định của pháp luật.

i) Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương chính sách đối với tôn giáo; công tác thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về công tác tôn giáo theo quy định của UBND tỉnh, Ban Tôn giáo Chính phủ; và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.

3. Cơ cấu tổ chức

a) Lãnh đạo Ban:

Ban Tôn giáo tỉnh có Trưởng ban và không quá 03 Phó trưởng ban. Trưởng Ban Tôn giáo là Phó Giám đốc Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban;

Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do UBND tỉnh ban hành, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc miễn nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo quy định của Nhà nước.

b) Cơ cấu tổ chức:

Ban Tôn giáo được tổ chức theo 3 phòng: Phòng Tổng hợp - Hành chính, Phòng Công giáo, Phòng Tôn giáo khác. Mỗi phòng có Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng. Trưởng phòng phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó trưởng phòng giúp Trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phó phòng do Trưởng ban quyết định theo phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của UBND tỉnh.

4. Biên chế

Biên chế của Ban Tôn giáo là biên chế hành chính nằm trong tổng biên chế hành chính của Sở Nội vụ được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Trưởng ban Tôn giáo xác định số lượng biên chế cần thiết của Ban tham mưu cho Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ công tác tôn giáo của tỉnh.

Công tác điều động, tuyển dụng, thuyên chuyển, bố trí cán bộ, công chức của Ban thực hiện theo quy định của nhà nước và phân cấp quản lý của UBND tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 100/2004/QĐ.UB-NV ngày 27 tháng 9 năm 2004 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Tôn giáo tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/10/2010
    Ban hành
  2. 15/10/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/03/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An

03/2026/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An

Phân cấp thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh nghệ an

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 của UBND tỉnh về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị do công ty cổ phần cấp nước nghệ an sản xuất, cung ứng trên địa bàn tỉnh nghệ an

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An

Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh nghệ an

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
125/2025/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An

Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh nghệ an

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
122/2025/QĐ-UBNDỦy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh nghệ an

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.