Quyết định

Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động đặc thù giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 72/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
18/9/2007
Ngày hiệu lực
28/9/2007
Người ký
Võ Thành Kỳ
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Dạy nghề
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

                                                                  QUYẾT ĐỊNH                                                  

         Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động đặc thù

 giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

                  __________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 29/2007/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động đặc thù giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 1267/TTr-LS ngày 17 tháng 7 năm 2007 của liên Sở Tài chính và Lao động – Thương binh và Xã hội về hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho các đối tượng học nghề ngắn hạn,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động đặc thù giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với những nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng được đào tạo: thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự (kể cả bộ đội biên phòng, công an nhân dân, thanh niên xung phong); thương bệnh binh; con thương binh, con liệt sỹ, con gia đình có công với cách mạng; con gia đình dân tộc thiểu số; người tàn tật có khả năng lao động; con hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; các cháu mồ côi đến tuổi học nghề; học viên sau cai

nghiện; phụ nữ lầm lỡ; những người hết thời hạn ở các cơ sở giáo dục lao động xã hội, giáo dưỡng trở về địa phương đủ 15 tuổi trở lên; những phạm nhân hết hạn tù; lao động đủ điều kiện đi xuất khẩu lao động. Các đối tượng trên phải đảm bảo là chưa có việc làm ổn định.

2. Ngành nghề đào tạo: lái xe hạng C; lái xe hạng B2; lái xe máy công trình; cơ khí động lực; điện công nghiệp; điện tử; điện dân dụng; điện lạnh; cơ khí hàn; tiện phay bào; kỹ thuật viên tin học; dịch vụ du lịch; may công nghiệp; nuôi trồng thuỷ sản; chế biến hải sản, nông lâm sản; thú y gia đình; chăn nuôi; trồng trọt; thẩm mỹ (cắt uốn tóc, trang điểm, làm móng tay); ngoại ngữ định hướng xuất khẩu lao động và các nghề khác theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Mức chi hỗ trợ cho từng nghề và thời gian đào tạo:

- Nhóm I: chế biến hải sản, chế biến nông lâm sản: 300.000 đ/khóa 1 tháng;

- Nhóm II: trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, thú y gia đình, chăn nuôi: 600.000 đ/khoá 2 tháng;

- Nhóm III: cơ khí động lực, điện công nghiệp, điện tử, điện dân dụng, điện lạnh, cơ khí hàn, tiện phay bào, dịch vụ du lịch, kỹ thuật viên tin học, ngoại ngữ định hướng xuất khẩu lao động và các nghề khác: 1.500.000 đ/khoá 5 tháng.

- Nhóm IV: may công nghiệp, thẩm mỹ: 900.000 đ/khoá 3 tháng.

- Nhóm V: lái xe hạng C, lái xe hạng B2, lái xe máy công trình: hỗ trợ tối đa 1.500.000đ/khóa 6 tháng.

4. Kinh phí thực hiện: 11,078 tỷ đồng, do ngân sách địa phương đảm bảo

- Kinh phí đào tạo                      : 5,430 tỷ đồng.

- Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại            : 5,648 tỷ đồng.

Chi hỗ trợ ăn, ở, đi lại 15.000 đ/người/ngày thực học cho các đối tượng là: thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự (kể cả bộ đội biên phòng, công an nhân dân, thanh niên xung phong); thương bệnh binh; con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con gia đình có công với cách mạng, con gia đình dân tộc thiểu số; người tàn tật có khả năng lao động; con hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; các cháu mồ côi đến tuổi học nghề.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vũng Tàu tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huỵên, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn lập danh sách và chịu trách nhiệm về các đối tượng học nghề qui định tại Điều 1, cùng các cơ quan chức năng theo dõi giám sát việc tổ chức thực hiện chính sách này tại địa phương.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủy sản, Công nghiệp, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dạy nghề

01/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với 08 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bổ sung các định mức kinh tế - kỹ thuật vào Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2023Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội do UBND tỉnh Long An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
24/2022/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2022Nghị định
05/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2022Thông tư
04/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/3/2022Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.