Quyết định

Quy định và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 72/2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
14/6/2005
Ngày hiệu lực
29/6/2005
Người ký
Hoàng Tuấn Anh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tiền lương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2006/QĐ-UBND (hiệu lực 11/04/2006).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã thành phố Đà Nẵng

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14 tháng 5 năm 2004 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thi hành Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Theo Công văn số 2494/VP-KTTH ngày 17 tháng 5 năm 2005 của Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc Điều chỉnh phụ cấp, trợ cấp các chức danh lãnh đạo một số Hội quần chúng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay quy định và điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Quy định mức phụ cấp 517.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh cán bộ Văn phòng Đảng uỷ phường, xã;

2. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 470.000 đồng/người/tháng lên 517.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:

- Trưởng Ban Dân vận;

- Trưởng Ban Tổ chức đảng;

- Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra đảng;

- Trưởng Ban Tuyên giáo (Tuyên huấn);

3. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 450.000đồng/người/tháng lên 495.000đồng/người/tháng đối với các chức danh:

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

- Chủ tịch Hội Chữ thập đó.

4. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 423.000đồng/người/tháng lên 465.000đồng/người/tháng đối với chức danh:

- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);

- Nhân viên kiêm nhiệm Thủ quỹ - Văn thư và lưu trữ phường, xã.

5. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp 400.000đồng/người/tháng lên 440.000đồng/người/tháng đối với các chức danh:

- Phó Chỉ huy trưởng quân sự;

- Cán bộ Dân số-gia đình và trẻ em;

- Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh;

- Cán bộ Văn hoá - Thể thao;

- Cán bộ Phòng chống ma tuý, mại dâm;

- Cán bộ Tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Cán bộ theo dõi Tổ dân phố;

- Cán bộ theo dõi công tác Xóa đói giảm nghèo.

6. Quy định mức phụ cấp 440.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:

- Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;

- Cán bộ Lao động - thương binh và xã hội;

- Cán bộ Quản lý nhà văn hoá;

7. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 300.000đồng/tháng lên 330.000đồng/tháng đối với Trưởng Ban Thanh tra nhân dân phường, xã;

8. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp từ 161.100 đồng/tháng lên 210.000đồng/tháng đối với Công an viên ở thôn;

Điều 2: Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

- Mức phụ cấp được quy định và điều chỉnh tại Điều 1 của Quyết định nầy được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 89/2003/QĐ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc qui định mức phụ cấp cho cán bộ của Đài Truyền thanh cơ sở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 175/2003/QĐ-UB ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ phường, xã và điều chỉnh tăng mức phụ cấp hàng tháng đối với một số chức danh cán bộ dưới phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3. Bãi bỏ các chế độ quy định đối với cán bộ phường, xã tại khoản 2, 3 và 4 Điều 1 Quyết định số 76/2003/QĐ-UB ngày 15 tháng 4 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc điều chỉnh tiền lương, sinh hoạt phí, hoạt động phí, phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Đà Nẵng.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ thành phố, Giám đốc Sở Tài chính thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/06/2005
    Ban hành
  2. 29/06/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 11/04/2006

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tiền lương

07/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Nghị định
344/2025/NĐ-CPChính phủ

Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị định
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
293/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Nghị định
248/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.