Quyết định

Về ban hành Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 718/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
4/4/2009
Ngày hiệu lực
14/4/2009
Người ký
Nguyễn Thị Thúy Hòa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về ban hành Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất

cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 2746/2006/QĐ-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 147/TTr-TN&MT-QLĐĐ ngày 09 tháng 3 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về Quy định ghi nợ tiền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Thúy Hòa

 

 

     ỦY BAN NHÂN DÂN

   TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

______________   

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc     

______________________________

 

 

QUY ĐỊNH

Ghi nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số:718/2009/QĐ-UBND

ngày 04 tháng 4  năm 2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh)

____________________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định việc ghi nợ tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất.

Điều 2. Các trường hợp được ghi nợ và không được ghi nợ

1. Các trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất mà có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở sang làm đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi tắt là Nghị định số 198/2004/NĐ-CP);

b) Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất ở;

c) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận mà phải nộp tiền theo quy định tại Điều 8 Nghị định 198/2004/NĐ-CP;

d) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư.

2. Việc ghi nợ tiền sử dụng đất không áp dụng đối với trường hợp giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân (kể cả hình thức đấu giá hoặc không đấu giá quyền sử dụng đất), trừ trường hợp giao đất tái định cư.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận

1. Hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận có ghi nợ tiền sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất, được tặng cho quyền sử dụng đất đối với người thuộc diện thừa kế; người được thừa kế di sản hoặc người thuộc diện thừa kế được tặng cho quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận, trên Giấy chứng nhận của người thừa kế hoặc người thuộc diện thừa kế được tặng cho tiếp tục ghi lại “nợ tiền sử dụng đất” và phải chịu trách nhiệm về khoản nợ này.

2. Khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất nợ vào ngân sách Nhà nước thì có quyền yêu cầu Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi đã cấp Giấy chứng nhận chỉnh lý, xoá nợ tiền sử dụng đất đã ghi trên Giấy chứng nhận; đồng thời, phải ghi xoá nợ trên các sổ sách liên quan và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3. Hộ gia đình, cá nhân được ghi “nợ tiền sử dụng đất” trên Giấy chứng nhận trước khi thực hiện các giao dịch quyền sử dụng đất như: chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tặng cho quyền sử dụng đất đối với người ngoài diện thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự (trừ trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật) phải thanh toán nợ cho Nhà nước, nếu không sẽ không có giá trị pháp lý.    

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện thu hồi đất thì khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiền sử dụng đất được bồi thường bị khấu trừ vào tiền sử dụng đất còn nợ.

Điều 4. Việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất

1. Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Quy định này thì người sử dụng đất phải trả theo giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ tại thời điểm trả nợ và được xoá “nợ tiền sử dụng đất” đã ghi trên Giấy chứng nhận.

2. Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều  17 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP thì người sử dụng đất trả nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

3. Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 17/2006/NĐ-CP đối với trường hợp đã ghi nợ trước ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 02/7/2007) và Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh thì người sử dụng đất trả nợ tiền sử dụng đất theo số tiền nợ đã ghi trên Giấy chứng nhận.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp Đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất và hồ sơ (đầy đủ, hợp lệ) xin cấp Giấy chứng nhận hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ trước ngày 02 tháng 7 năm 2007 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì vẫn tiếp tục được cấp Giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 17/2006/NĐ-CP và được thanh toán nợ tiền sử dụng đất theo số tiền ghi nợ trên Giấy chứng nhận.

Điều 5. Thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân nêu tại khoản 1 Điều 2 Quy định này có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi “nợ tiền sử dụng đất” trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị được ghi nợ kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư.

2. Khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận thì Phòng Tài nguyên và Môi trường phải ghi nội dung “nợ tiền sử dụng đất, diện tích........m2” trên trang 4 của Giấy chứng nhận; ký, đóng dấu xác nhận nội dung ghi nợ nêu trên; thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế biết các trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận có ghi nợ tiền sử dụng đất và diện tích liên quan được ghi vào sổ địa chính tại mục "Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất" và ghi vào cột "Ghi chú" ở  sổ cấp Giấy chứng nhận.

Điều 6. Thủ tục xoá nợ tiền sử dụng đất

1. Khi nhận được chứng từ đã nộp tiền đối với nghĩa vụ tài chính đã ghi nợ, Phòng Tài nguyên và Môi trường ghi vào Mục “Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” trên trang 4 của Giấy chứng nhận là "Đã nộp tiền sử dụng đất theo ....... (ghi tên loại chứng từ đã nộp tiền) số ….... ngày…...tháng…..năm.....…của .......(đơn vị thu tiền)".

2. Đồng thời với việc xoá nợ trên Giấy chứng nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường phải ghi xoá nợ ở các sổ sách có liên quan như sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

2. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính Kế hoạch, Chi cục Thuế thực hiện Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề mới phát sinh, vướng mắc thì phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, giải quyết./.

    

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Thị Thúy Hòa

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.