|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố “Thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định 342/QĐ-TTg, ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Xét đề nghị của Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 09/TTr-VPĐP ngày 03/10/2013, số 12/TTr-VPĐP ngày 08/11/2013, số 10/TTr-VPĐP ngày 10/3/2014; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1426/STP-XDVB ngày 04/11/2013, số 1541/STP-XDVB ngày 25/11/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố “Thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố, các xã, thôn, bản và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________ ____________________________ QUY ĐỊNH Về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố “Thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Ban hành kèm theo Quyết định số 717/2014/QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa) __________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố “Thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới”. 2. Đối tượng áp dụng 2.1. Các thôn, bản trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm quyền công nhận, có tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc xã thực hiện xây dựng nông thôn mới (NTM); có đăng ký với xã, huyện/ thị xã/ thành phố (sau đây gọi chung là huyện) và được Ban Chỉ đạo (BCĐ) huyện thống nhất danh sách trong thời hạn rà soát, công nhận. Thôn, bản được phân thành 2 vùng: - Vùng 1: Thôn, bản thuộc các xã miền núi đặc biệt khó khăn, gồm: Các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban Dân tộc về công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015; các xã được hưởng cơ chế đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Chính phủ; các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; các thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư Chương trình 135 theo Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Ủy ban Dân tộc. - Vùng 2: Thôn, bản thuộc các xã còn lại. 2.2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến trình tự, thủ tục xét và công nhận “Thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới”. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Việc thẩm định và xét công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới phải tuân thủ đúng quy định về tiêu chí “thôn, bản nông thôn mới, đảm bảo công khai dân chủ, minh bạch, tránh hình thức, chạy theo thành tích và đúng tiêu chuẩn trình tự, thủ tục quy định. 2. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình xét, công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Tiêu chí thôn, bản nông thôn mới
Điều 4. Phiếu đánh giá sự hài lòng của người dân
(Có mẫu biểu kèm theo). Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT, CÔNG NHẬN Điều 5. Trình tự, thủ tục xét và công nhận 1. Từ ngày 01-10/12 hàng năm, căn cứ kết quả tự rà soát đánh giá tiêu chí NTM, Ban Phát triển thôn, bản có văn bản đề nghị BCĐ xã, UBND xã kiểm tra, đánh giá tiêu chí theo quy định. Từ ngày 11-20/12 hàng năm, Ban công tác mặt trận thôn, bản tổ chức lấy Phiếu đánh giá sự hài lòng của người dân đối với xây dựng NTM trên địa bàn. Hình thức lấy phiếu ý kiến của người dân có thể tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo quy định tại Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH ngày 20/4/2007 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. 2. Từ ngày 21-31/12 hàng năm, UBND xã xét thấy đủ điều kiện thì hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch UBND huyện. 3. Căn cứ tờ trình của UBND xã, Chủ tịch UBND huyện giao Hội đồng thẩm tra tiêu chí của huyện thẩm tra kết quả thực hiện các tiêu chí của thôn, bản. 4. Căn cứ hồ sơ đề nghị, biên bản thẩm tra tiêu chí, tờ trình của tổ thẩm định huyện, Chủ tịch UBND huyện ra quyết định công nhận “Thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới”, trường hợp không đủ điều kiện công nhận, UBND huyện có văn bản trả lời UBND xã và nêu rõ lý do chưa công nhận trước ngày 30/01 năm sau. Điều 6. Hồ sơ Hồ sơ đề nghị của xã gửi UBND huyện gồm: - Tờ trình của UBND xã; - Biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện theo các tiêu chí nông thôn mới của BCĐ xây dựng nông thôn mới xã; - Báo cáo kết quả xây dựng nông thôn mới của thôn, bản theo Đề án (phương án) đã được phê duyệt, so sánh với yêu cầu của từng tiêu chí; - Tổng hợp kết quả Phiếu đánh giá sự hài lòng của người dân trong thôn, bản về xây dựng nông thôn mới. Số lượng hồ sơ cần nộp là 03 bộ, nộp trực tiếp tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện hoặc Phòng Kinh tế thị xã/thành phố. Điều 7. Thẩm quyền, thời hạn công nhận 1. Thẩm quyền công nhận: “Thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới” do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận. 2. Thời hạn công nhận: Có hiệu lực 03 năm đối với thôn, bản công nhận lần đầu và 05 năm đối với thôn, bản công nhận lại. Điều 8. Tổ chức công bố 1. Trách nhiệm tổ chức: Do thôn, bản được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới tổ chức 2. Trách nhiệm công bố: UBND xã 3. Thời gian công bố: Sau khi có Quyết định công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 4. Địa điểm: Tại thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới. 5. Hình thức: Tổ chức lễ công bố bảo đảm trang trọng, tiết kiệm. 6. Kinh phí tổ chức lễ công bố: Từ Quỹ thi đua - khen thưởng của xã và các nguồn hợp pháp khác. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Trên cơ sở tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và tổ chức công bố “Thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới” đã được quy định, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh phối hợp với UBND các huyện và các xã hướng dẫn tổ chức triển khai, thực hiện. 2. UBND các huyện chỉ đạo xây dựng thôn, bản nông thôn mới, tổng hợp danh sách theo lộ trình cho từng thôn, bản phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, có cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các thôn, bản, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện (qua Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh). 3. Ủy ban nhân dân các xã đăng ký thôn, bản thực hiện xây dựng nông thôn mới với Ủy ban nhân dân cấp huyện, huy động các nguồn lực hỗ trợ thôn, bản xây dựng nông thôn mới. 4. Ban Phát triển thôn, bản họp dân để thống nhất đăng ký xây dựng nông thôn mới với UBND xã, xây dựng kế hoạch (phương án, đề án) và tổ chức triển khai thực hiện các tiêu chí, báo cáo kết quả thực hiện với UBND xã và UBND huyện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị có ý kiến phản ánh về Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Nguyễn Đức Quyền
Mẫu biểu:
TỔNG HỢP KẾT QUẢ Phiếu đánh giá sự hài lòng của người dân về xây dựng NTM thôn/bản...........................xã..............................huyện..............................
Căn cứ chủ trương của Trưởng ban Phát triển thôn/bản, sau thời gian tổ chức lấy phiếu đánh giá sự hài lòng của người dân về chương trình xây dựng NTM Hôm nay, ngày.... tháng..... năm ..., tại.... Chúng tôi gồm: 1. Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận: Ông (bà)... 2. Trưởng thôn/bản: Ông (bà)... 3. Đại diện Chi Hội Phụ nữ: Bà... 4. Đại diện Chi Hội Nông dân: Ông (bà)... 5. Đại diện Chi Hội Cựu chiến binh: Ông (bà)... 6. Đại diện Chi Hội Người cao tuổi: Ông (bà)... 7. Đại diện Chi Đoàn thanh niên: Ông (bà)... Đã tiến hành kiểm phiếu với nội dung sau: - Tổng số phiếu phát ra: ...phiếu, đạt...% - Tổng số phiếu thu về: ....phiếu, đạt...% - Tổng số phiếu hợp lệ: … phiếu, đạt …%; số phiếu không hợp lệ: … phiếu, đạt …% - Kết quả cụ thể:
Chúng tôi xác nhận kết quả như trên là đúng thực tế, đề nghị BCĐ xã, huyện, Tổ thẩm định của huyện xem xét công nhận mức độ đạt chuẩn NTM của thôn/bản.................... xã................. huyện............ (kèm theo …. phiếu đánh giá)./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và tổ chức công bố'' Thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới'' trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 717/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 17/3/2014
- Ngày hiệu lực
- 27/3/2014
- Người ký
- Nguyễn Đức Quyền
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 2392/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 20/07/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 17/03/2014Ban hành
- 27/03/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 20/07/2017Thay thế bởi Quyết định 2392/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.