|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI Về thu lệ phí chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 20/3/1996; Căn cứ vào Nghị quyết HĐND tỉnh khóa II kỳ họp thứ 5 ngày 21/01/1997; Xét đề nghị số 59/TT-TC ngày 28/02/1997 của Sở Tài chính vật giá về thu phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định thu lệ phí chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: 1. Đối tượng nộp: Áp dụng đối với người bán hàng không cố định (không thuê địa điểm, ky ốt, không đăng ký kinh doanh, không có môn bài) vào bán sản phẩm, hàng hoá tại các chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Mức thu: - Đối với chợ ở thị xã Lào Cai và thị xã Cam Đường: 1.000 đ/lần - Đối với các chợ huyện khác: 500đ/lần. 3. Cơ quan tổ chức thu: - Các chợ trung tâm huyện, thị: Ban quản lý chợ. - Các chợ khác: UBND xã, phường. 4. Quản lý và sử dụng: - Khi thu lệ phí chợ, cơ quan thu phải dùng chứng từ thu do ngành thuế phát hành, phải mở sổ sách theo dõi việc thu nộp và sử dụng, phải lập báo cáo quyết toán hàng năm theo chế độ hiện hành. - Nguồn thu từ lệ phí chợ nộp 100% vào ngân sách. + Ngân sách huyện, thị hưởng 100% đối với số thu từ chợ loại 1. + Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100% đối với số thu từ chợ loại 2, chợ xã. - Chi phí phục vụ cho công tác thu phí kể cả thưởng được ngân sách cấp theo dự toán được duyệt, mức tối đa không quá 10% tổng số thu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với quyết này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính vật giá; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các ngành các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành. |
Quyết định
Về thu lệ phí chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 71/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 2/4/1997
- Ngày hiệu lực
- 2/4/1997
- Người ký
- Nguyễn Đức Thăng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 06/2006/NQ-HĐND (hiệu lực 09/01/2006).
Lịch sử hiệu lực
- 02/04/1997Ban hành
- 02/04/1997Bắt đầu có hiệu lực
- 09/01/2006Thay thế bởi Nghị quyết 06/2006/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.