|
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Phê chuẩn những nguyên tắc cơ bản về quy hoạch hệ thống phòng hộ đầu nguồn công trình thuỷ điện Trị An
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Xét tờ trình số 740/LN-KL ngày 22 tháng 4 năm 1991 của Bộ Lâm nghiệp về việc xin phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn công trình thuỷ điện Trị An; Theo đề nghị số: 132-UB/XD-NLN ngày 10 tháng 2 năm 1992 của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và số 403/BXD-QLVĐT ngày 27 tháng 5 năm 1991 của Bộ Xây dựng về dự án này,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. - Phê chuẩn những nguyên tắc cơ bản về qui hoạch hệ thống phòng hộ đầu nguồn công trình thuỷ điện Trị An được đề cập trong dự án theo những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi, vị trí địa lý: Khu vực phòng hộ lưu vực đầu nguồn công trình thuỷ điện Trị An thuộc hệ thống sông Đồng Nai, nằm gọn trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi hành chính 21 huyện ở các tỉnh: Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Thuận, Đắc Lắc và Sông Bé. Có toạ độ địa lý: Từ 10o55emdash đến 11o20emdash vĩ độ Bắc 107o00emdash đến 108o45emdash kinh độ Đông. Có tổng diện tích tự nhiên là 1.530.000 ha. Căn cứ vào tính chất, tác dụng trực tiếp về phòng hộ và mục tiêu khai thác, hệ thống phòng hộ đầu nguồn công trình thuỷ điện Trị An được qui hoạch theo 4 dự án lớn gồm: 1. Vườn Quốc gia Cát Tiên. 2. Lưu vực đầu nguồn công trình thuỷ điện Đa Nhim. 3. Lưu vực đầu nguồn công trình thuỷ điện Hàm Thuận. 4. Lưu vực phòng hộ trực tiếp công trình thuỷ điện Trị An. 2. Hệ thống phòng hộ trực tiếp công trình thuỷ điện Trị An có tổng diện tích tự nhiên là 1.232.000 ha. Diện tích cần bảo đảm yêu cầu phòng hộ là 265.000 ha; vùng còn lại là diện tích sản xuất, nhưng đồng thời phải thực hiện đầy đủ các quy phạm phòng hộ, chống xói mòn đất, bảo vệ môi sinh. Bộ Lâm nghiệp phối hợp với Uỷ ban Nhân dân các tỉnh và các ngành sử dụng đất, xác định rõ phạm vi, ranh giới giữa các vùng có chức năng phòng hộ khác nhau trên thực địa để làm căn cứ nghiên cứu, lựa chọn các giải pháp phòng hộ thích hợp khi lập LCKTKT và xây dựng các công trình đơn vị. 3. Những yêu cầu chủ yếu cần đạt được khi xây dựng hệ thống phòng hộ đầu nguồn cho công trình thuỷ điện Trị An là: Việc lựa chọn các giải pháp kỹ thuật phải vừa đảm bảo yêu cầu phát triển sản xuất ổn dịnh, lâu dài phù hợp với qui hoạch chung, vừa bảo đảm yêu cầu phòng hộ; Đối với vùng thượng nguồn phải đảm bảo điều kiện và khả năng giữ nước, duy trì nguồn sinh thuỷ là chủ yếu; Đối với vùng phía dưới thượng nguồn phải bảo đảm khả năng chống xói mòn đất bồi lấp lòng hồ là chủ yếu. Đối với các khu vực cần duy trì, khôi phục lại rừng vào mục đích phòng hộ, phải thực hiện đến mức cao nhất khả năng xúc tiến phục hồi tự nhiên là chính, chỉ trồng lại rừng phòng hộ trên đất trống đồi trọc tại các vùng xung yếu mà không có khả năng phục hồi thành rừng. Đối với các vùng đất có độ dốc dưới 10 độ thuộc khu vực phía dưới thượng nguồn phải ưu tiên cho phát triển nông nghiệp, nhưng phải bảo đảm các yêu cầu về phòng hộ. Phải kết hợp tốt nhất mục tiêu kinh tế với mục tiêu phòng hộ, nhanh chóng tổ chức định canh định cư, từng bước ổn định đời sống đồng bào các dân tộc vùng đầu nguồn, sớm chấm dứt nạn khai phá rừng bừa bãi. Có biện pháp tổ chức hợp lý để giám sát, kiểm tra tất cả các đối tượng sử dụng đất trên vùng phòng hộ bảo đảm quy phạm về phòng hộ. 4. Biện pháp tổ chức thực hiện. Căn cứ vào qui hoạch đất đai đã được các ngành thống nhất, Bộ Lâm nghiệp là chủ quản đầu tư công trình chịu trách nhiệm: Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình đơn vị thuộc ngành lâm nghiệp để tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Ban hành và hướng dẫn các qui phạm về phòng hộ để các ngành có sử dụng đất trong vùng phòng hộ thực hiện. Uỷ ban Nhân dân các tỉnh có đất đai nằm trong hệ thống phòng hộ đầu nguồn công trình thuỷ điện Trị An có trách nhiệm: phối hợp với Bộ Lâm nghiệp và các ngành liên quan tổ chức ổn định dân cư, chấm dứt nạn phá rừng và xây dựng rừng phòng hộ trong phạm vi đất đai do mình quản lý, thường xuyên giáo dục nhân dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng. 5. Vốn đầu tư để xây dựng hệ thống rừng phòng hộ được huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Nhà nước sẽ tập trung vốn ngân sách cho trồng rừng, phục hồi rừng, cơ sở hạ tầng phục vụ trực tiếp cho việc này, hỗ trợ định canh định cư tại các khu vực phòng hộ xung yếu trên cơ sở có LCKTKT được duyệt. Điều 2. - Bộ trưởng các Bộ: Lâm nghiệp, Tài chính, Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Năng lượng, Thuỷ lợi, Chủ tịch Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Khoa học Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh: Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Thuận, Đắc Lắc, Sông Bé và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Phê chuẩn những nguyên tắc cơ bản về quy hoạch hệ thống phòng hộ đầu nguồn công trình thuỷ điện Trị An
Số hiệu: 71/CT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 5/3/1992
- Ngày hiệu lực
- 20/3/1992
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Phát triển đô thị
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển đô thị
03/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
35/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
111/2025/UBTVQH15•Ủy ban thường vụ Quốc hội
Về phân loại đô thị
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
269/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2025Nghị định
03/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Ban hành quy định quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị; phân cấp quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Quyết định
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.