|
QUYẾT ĐỊNH Quy định chính sách hưởng lợi khi khai thác chính và tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1873/TTr-SNNPTNT ngày 15 tháng 10 năm 2019. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về chính sách hưởng lợi khi khai thác chính và tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng (sau đây viết chung là khai thác) thuộc các dự án đầu tư từ nguồn ngân sáchgồmdự án 327 vàdự án 661. 2. Chính sách hưởng lợi khác không quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lýnhà nước về lâm nghiệp. 2. Chủ rừng (theo quy định tạiĐiều 8 Luật Lâm nghiệp). 3. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận giao khoán rừng để quản lý, bảo vệ rừng đối với các dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này. 4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan khác. Điều 3. Xác định nguồn thu để phân chia cho các đối tượng hưởng lợi Nguồn thu để phân chia cho các đối tượng hưởng lợi (sau đây viết chung là nguồn thu) là giá trị lâm sản hợp pháp thu được từ khai thác rừng trồng sau khi trừ đi chi phí sản xuất (gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp) và các khoản thuế, phí phải nộp theo quy định. Điều 4. Chính sách hưởng lợi 1. Hưởng lợi từrừngphòng hộ, sản xuất không có giao khoán. Chủ rừng được hưởng lợi từ rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Lâm nghiệp. 2. Hưởng lợirừng sản xuất có thực hiện giao khoán. Trường hợp chủ rừng có thực hiện giao khoáncho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận khoán quản lý, bảo vệ rừng (từ thời điểm kết thúc đầu tư xây dựng cơ bản cho đến khi khai thác) trên diện tích rừng đã được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách gồm dự án 327, dự án 661 khi khai thác rừng được áp dụng chính sách hưởng lợi như sau: a)Trường hợp bênnhận khoán quản lý, bảo vệ rừng đã nhận chi trả tiền quản lý bảo vệ hàng năm: - Bên nhận khoán được hưởng 12%nguồn thu. - Chủ rừng được hưởng 88%nguồn thu và có trách nhiệmthực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa Nhà nước và phải trồng lại rừng vào thời vụ sớm nhất ngay sau khi hoàn thành việc khai thác. b) Trường hợp bên nhận khoán quản lý, bảo vệ rừng không nhận tiền quản lý bảo vệ hàng năm: - Bên nhận khoán được hưởng 15% nguồn thu. - Chủ rừng được hưởng 85% nguồn thu và có trách nhiệmthực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nướcvà phải trồng lại rừng vào thời vụ sớm nhất ngay sau khi hoàn thành việc khai thác. 3. Hưởng lợi từ rừng phòng hộ, sản xuất có thực hiện giao khoán cho bên nhận khoán không thuộcquy định tại khoản 2Điều này thì được hưởng lợi trên diện tích khoán theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày18 tháng 11 năm 2019 và thay thế Quyết định số 72/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chính sách hưởng lợi khi khai thác chính và tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 6. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trong phạm vi trách nhiệm quyền hạn được giao chỉđạo, hướng dẫn chủ rừng và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện chính sách hưởng lợi từ rừng theo quy định hiện hành của pháp luật về lâm nghiệp và theo quy định này. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quy định chính sách hưởng lợi khi khai thác chính và tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Số hiệu: 71/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 8/11/2019
- Ngày hiệu lực
- 18/11/2019
- Người ký
- Nguyễn Văn Phương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND (hiệu lực 13/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 08/11/2019Ban hành
- 18/11/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 05/08/2024Thay thế bởi Quyết định 45/2024/QĐ-UBND
- 13/01/2025Thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 84/QĐ-UBND
Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024
Còn hiệu lựcQuyết định · 45/2024/QĐ-UBND
Bãi bỏ Quyết định số 71/2019/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chính sách hưởng lợi khi khai thác chính và tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng thuộc nguồn vốn ngân sách đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcLàm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.