QUYẾT ĐỊNHVề ban hành quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ___________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Căn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1544/TTr-SXD ngày 03 tháng 9 năm 2013 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 1148/BC-STP ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo định kỳ chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (gồm 3 Chương, 07 Điều).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
QUY ĐỊNH Trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) _________________________________________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Đối tượng áp dụng quy định này là các Sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước ngành Xây dựng để tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng gồm tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình, các kết quả chủ yếu đạt được trong các lĩnh vực của ngành Xây dựng: xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; nhà ở và thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng.
Điều 3. Thu thập thông tin, tổng hợp báo cáo 1. Giao Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh phục vụ tính toán các chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định. 2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện việc thu thập, cung cấp, tổng hợp các thông tin thống kê trên địa bàn thuộc lĩnh vực được phân công gửi về Sở Xây dựng theo định kỳ, đúng thời gian quy định của từng chỉ tiêu thống kê.
Chương II NỘI DUNG, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CHỈ TIÊU THỐNG KÊ Điều 4. Nội dung báo cáo chỉ tiêu thống kê Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng bao gồm: Chỉ số giá xây dựng; doanh nghiệp và lực lượng hoạt động xây dựng; Tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; Tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng; Tai nạn lao động trong thi công xây dựng; Số lượng và dân số đô thị; Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; Diện tích đất đô thị; Dự án đầu tư phát triển đô thị; Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị; Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; Tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới; Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở công vụ đã được xây mới (hoặc mua nhà ở làm nhà công vụ); Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới; Số lượng sàn giao dịch bất động sản; Số lượng và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn; Chỉ số giá bất động sản; Một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu. (Biểu mẫu báo cáo chi tiết và giải thích các biểu mẫu ký hiệu từ số 01 -17).
Điều 5. Đối tượng báo cáo chỉ tiêu thống kê 1. Sở Xây dựng: a) Trực tiếp báo cáo về chỉ số giá xây dựng; tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; dự án đầu tư phát triển đô thị; tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở công vụ đã được xây mới (hoặc mua nhà ở làm nhà công vụ); tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội đã được xây dựng mới; số lượng sàn giao dịch bất động sản; số lượng và giá trị giao dịch kinh doanh bất động sản qua sàn; chỉ số giá bất động sản; quy hoạch vùng tỉnh (điểm 1, A, biểu số 7); nhà ở chung cư (biểu số 12); b) Tổng hợp số liệu của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan liên quan về các chỉ tiêu thống kê: Doanh nghiệp và lực lượng hoạt động xây dựng; tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng; tai nạn lao động trong thi công xây dựng; số lượng và dân số đô thị; quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; diện tích đất đô thị; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị; tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới; một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: thực hiện việc báo cáo về số lượng doanh nghiệp hoạt động xây dựng (mục 1, biểu 02/BCĐP). 3. Sở Giao thông vận tải: thực hiện việc báo cáo về số lượng công trình giao thông thuộc lĩnh vực ngành quản lý như: cầu, hầm, đường bộ, … thuộc đối tượng miễn giấy phép quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (mục 3, biểu số 3). 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: thực hiện việc báo cáo về số lượng công trình thủy lợi thuộc lĩnh vực ngành quản lý như: đập ngăn nước, cống lấy nước, cống xả nước, kênh…thuộc đối tượng miễn giấy phép quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (mục 3, biểu số 3). 5. Sở Công thương: thực hiện việc báo cáo về số lượng công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực ngành quản lý như: đường dây tải điện, tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, … thuộc đối tượng miễn giấy phép quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng (mục 3, biểu số 3). 6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: thực hiện việc báo cáo về khu văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia, khu chức năng quốc gia khác (mục II, III, IV, biểu số 7). 7. Ban quản lý khu công nghiệp: thực hiện việc báo cáo tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (biểu số 11); số lượng cấp Giấy phép xây dựng công trình trong các khu, cụm công nghiệp (mục 2.2 biểu số 03) và quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết trong các khu công nghiệp (mục I, biểu số 7). 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Thực hiện việc báo cáo tổng số công trình xây dựng trên địa bàn; tổng số sự cố về chất lượng công trình xây dựng; tai nạn lao động trong thi công xây dựng; số lượng và dân số đô thị; quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; diện tích đất đô thị; tổng số nhà ở đã được xây dựng mới và tổng diện tích nhà ở đã được xây dựng mới (biểu số 03, 04, 05, 06, 07, 08 và 12) và tổng công suất các nhà máy xử lý nước thải, tỉ lệ dân số thành thị được hưởng dịch vụ thoát nước (mục 6, 7 biểu số 10); b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng ban và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện cung cấp các số liệu liên quan và tổng hợp báo cáo gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng). 9. Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xây dựng: thực hiện việc báo cáo một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu (biểu số 17) và tổng số lực lượng lao động trong đơn vị (mục 2, biểu số 2). 10. Công ty cổ phần cấp nước Ninh Thuận và Công ty Nam Thành: thực hiện việc báo cáo hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị (biểu 10/BCĐP).
Điều 6. Thời gian và chế độ báo cáo 1. Định kỳ 6 tháng, năm các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan quy định tại Điều 5 chịu trách nhiệm báo cáo và cung cấp các thông tin cho Sở Xây dựng theo thời gian dưới đây: a) Báo cáo 6 tháng: gửi đến Sở Xây dựng chậm nhất là ngày 10 tháng 6 năm báo cáo; b) Báo cáo năm: gửi báo cáo sơ bộ đến Sở Xây dựng chậm nhất là ngày 10 tháng 12 năm báo cáo, báo cáo chính thức là ngày 10 tháng 3 năm sau. 2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng: a) Biểu báo cáo số 01 về chỉ số giá xây dựng (định kỳ báo cáo tháng, quý, năm): Báo cáo tháng: gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 của tháng sau tháng báo cáo. Báo cáo quý: gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu của quý kế tiếp sau quý báo cáo. Báo cáo năm: gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 20 tháng 01 của năm sau năm báo cáo; b) Các biểu báo cáo khác: Báo cáo 6 tháng: gửi đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 tháng 6 năm báo cáo. Báo cáo năm: gửi báo cáo sơ bộ đến Bộ Xây dựng chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm báo cáo, báo cáo chính thức là ngày 15 tháng 3 năm sau.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong việc tổng hợp, tính toán các số liệu chỉ tiêu thống kê ngành xây dựng báo cáo Bộ Xây dựng theo đúng quy định. Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện. Định kỳ 6 tháng, năm cung cấp thông tin việc chấp hành báo cáo của các cơ quan cho Sở Nội vụ theo dõi tổng hợp. 2. Sở Nội vụ theo dõi, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tình hình, kết quả chế độ báo cáo để làm cơ sở cho việc bình xét thi đua khen thưởng cuối năm và đề xuất hướng xử lý trách nhiệm. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc hoặc cần thay đổi bổ sung, các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.
GIẢI THÍCH CÁC BIỂU BÁO CÁO 1. Khái niệm, nội dung - Tổng số doanh nghiệp hoạt động xây dựng là tổng số các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng và thi công xây dựng được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) ở địa phương tại các thời kỳ báo cáo. - Tổng số lực lượng lao động xây dựng là tổng số lao động tham gia hoạt động xây dựng của doanh nghiệp. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu: Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước. Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO 1. Khái niệm, nội dung - Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, cụ thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác. - Công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng là những công trình theo quy định phải xin phép đã được cấp phép. - Tổng số công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng bao gồm tổng số các loại công trình, nhà ở riêng lẻ, giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn. - Số công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng là những công trình được miễn phép theo quy định của pháp luật. - Tổng số công trình xây dựng sai quy định là những công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng và những công trình xây dựng sai so với giấy phép quy định. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu Công thức tính:
Trong đó: - Tỷ lệ công trình xây dựng được cấp giấy phép xây dựng tạm:
- Tỷ lệ nhà ở nông thôn được cấp giấy phép xây dựng:
- Tỷ lệ công trình xây dựng sai giấy phép xây dựng:
Cách ghi biểu: - Cột 1: ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước. - Cột 2: ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO 1. Khái niệm, nội dung Sự cố công trình xây dựng được phân loại tùy theo mức độ hư hỏng công trình như sau: * Sự cố cấp I bao gồm một trong các hư hỏng sau: - Hư hỏng công trình cấp đặc biệt làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công trình xây dựng. - Sập, đổ hoàn toàn công trình cấp I và cấp II hoặc bộ phận công trình của công trình cấp đặc biệt nhưng không gây thiệt hại về người. - Sập, đổ một bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng ở mọi cấp gây thiệt hại về người từ 3 nguời trở lên. * Sự cố cấp II bao gồm một trong các hư hỏng sau: - Hư hỏng công trình cấp I và cấp II làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công trình. - Sập, đổ hoàn toàn công trình cấp III và cấp IV hoặc một bộ phận công trình của công trình cấp I và cấp II nhưng không gây thiệt hại về người. - Sập đổ một bộ phận công trình, hoặc công trình mọi cấp (trừ công trình cấp đặc biệt) gây thiệt hại về nguời từ 1 đến 2 người. * Sự cố cấp III bao gồm một trong các hư hỏng sau: - Hư hỏng công trình cấp III, IV làm ảnh hưởng tới an toàn của công trình nhưng chưa gây sập, đổ công trình. - Sập, đổ một bộ phận công trình, công trình cấp III, IV nhưng không gây thiệt hại về người. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu Cách ghi biểu: - Cột 1: ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước. - Cột 2: ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO Khái niệm, nội dung - Tai nạn lao động là những sự cố xảy ra do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác. - Tổng số vụ tai nạn trong thi công xây dựng bao gồm tổng số vụ tai nạn lao động do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác. - Tổng số người chết do tai nạn lao động là số người chết do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác. - Tổng số người bị thương do tai nạn lao động là số người bị thương trong quá trình lao động do sự cố công trình, do biện pháp thi công, do người lao động, do các yếu tố khác. Cách ghi biểu: Cột 1: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước. Cột 2: Ghi số liệu với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO 1. Khái niệm, nội dung - Số lượng đô thị là số lượng các đô thị loại I đến loại V đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận trên địa bàn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương gồm thành phố thuộc tỉnh, thị xã và thị trấn. + Đô thị loại I, II là thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm các quận nội thành và các đô thị trực thuộc) hoặc trực thuộc tỉnh; + Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh; + Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh, thị trấn thuộc huyện; + Đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện, hoặc điểm dân cư tập trung được UBND tỉnh quyết định công nhận là đô thị loại V. - Dân số toàn đô thị là dân số tính theo ranh giới hành chính của đô thị. - Dân số khu vực nội thị (nội thành, nội thị) là dân số thuộc ranh giới hành chính các quận của thành phố trực thuộc trung ương, các phường của thành phố, thị xã thuộc tỉnh. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu Phương pháp tính: dân số toàn đô thị: N = N1 + N2 Trong đó: N - Dân số toàn đô thị (người); N1 - Dân số của nội thị (người); N2 - Dân số của ngoại thị (người). Cách ghi biểu: Cột 1: ghi số lượng đô thị chia theo loại đô thị trên địa bàn trong kỳ báo cáo. Cột 2: ghi dân số toàn đô thị theo phân loại đô thị trong kỳ báo cáo. Cột 3: ghi dân số khu vực nội thị theo phân loại đô thị trong kỳ báo cáo.
A. Báo cáo về quy hoạch vùng tỉnh
B. Báo cáo về quy hoạch xây dựng khu chức năng
C. Báo cáo về quy hoạch phân khu (quy hoạch chi tiết 1/2000), quy hoạch chi tiết 1/500
D. Báo cáo về quy hoạch xây dựng nông thôn
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO Mục A. Báo cáo về quy hoạch vùng tỉnh 1. Khái niệm, nội dung - Diện tích đất xây dựng đô thị theo quy hoạch là diện tích đất xây dựng đô thị theo đồ án quy hoạch vùng tỉnh đã được phê duyệt. - Diện tích đất xây dựng đô thị tại kỳ báo cáo được giải thích tại biểu số 08/BCĐP. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu Cách ghi biểu: - Cột A: ghi chi tiết vùng tỉnh có quy hoạch trong kỳ báo cáo; - Cột C: ghi năm vùng tỉnh có quy hoạch được phê duyệt; - Cột 1: ghi diện tích đất đô thị tương ứng đối với các quy hoạch vùng tỉnh tại cột A trong kỳ báo cáo; - Cột 2: ghi diện tích đất xây dựng đô thị trong kỳ báo cáo tương ứng với quy hoạch vùng tỉnh tại cột A. Mục B. Báo cáo về quy hoạch xây dựng khu chức năng 1. Khái niệm, nội dung - Diện tích quy hoạch theo quy hoạch chung xây dựng của một khu chức năng (khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa thể thao du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia và các khu chức năng cấp quốc gia khác) là diện tích phạm vi lập quy hoạch theo đồ án quy hoạch chung xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Diện tích quy hoạch theo quy hoạch chi tiết xây dựng là diện tích (hoặc tổng diện tích) phạm vi lập quy hoạch theo các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu Cách ghi biểu: - Cột A: ghi cụ thể tên các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa thể thao du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia và các khu chức năng cấp quốc gia khác có trên địa bàn tỉnh trong kỳ báo cáo; - Cột C: ghi năm phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đối với các khu chức năng tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo; - Cột 1: ghi diện tích quy hoạch theo quy hoạch chung xây dựng đối với các khu chức năng tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo; - Cột 2: ghi tổng số đồ án đã được lập quy hoạch chi tiết đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa, thể thao, du lịch và khu chức năng khác tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo; - Cột 3: ghi diện tích quy hoạch theo quy hoạch chi tiết xây dựng đối với các khu chức năng tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo. Lưu ý: Đối với các khu chức năng không phải lập quy hoạch chung xây dựng (khu công nghiệp có diện tích nhỏ hơn 500 ha; khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác, ...) không cần phải ghi số liệu tại cột 1 nhưng phải có số liệu về quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt. Mục C. Báo cáo về quy hoạch phân khu (quy hoạch CT 1/2000), quy hoạch CT 1/500 1. Khái niệm, nội dung - Diện tích quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết (QHCT) là tổng diện tích phạm vi lập quy hoạch của các đồ án QHCT 1/500 trong phạm vi đô thị tương ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Diện tích quy hoạch đối với quy hoạch phân khu (QHPK) là tổng diện tích phạm vi lập quy hoạch của các đồ án QHPK (QHCT tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt trước khi Luật quy hoạch đô thị có hiệu lực) trong phạm vi đô thị tương ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu Phương pháp tính:
Cách ghi biểu: - Cột A: ghi cụ thể từng đô thị có quy hoạch phân khu (và quy hoạch chi tiết 1/2000 trước khi Luật quy hoạch có hiệu lực), quy hoạch chi tiết 1/500; - Cột 1: ghi số lượng đồ án QHPK, QHCT đối với các đô thị tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo; - Cột 2: ghi tổng diện tích QHPK, QHCT đối với các đô thị tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo. Mục D. Báo cáo về quy hoạch xây dựng nông thôn 1. Khái niệm, nội dung Số xã có quy hoạch là: số lượng xã đã được lập quy hoạch xã nông thôn mới theo Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT về quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu Phương pháp tính:
Cách ghi biểu: - Cột 1: ghi tổng số xã trên địa bàn tỉnh, thành phố trong kỳ báo cáo; - Cột 2: ghi số lượng xã đã được lập quy hoạch xã nông thôn mới theo Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT.
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO 1. Khái niệm, nội dung - Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong khu công nghiệp có thể có Doanh nghiệp chế xuất. - Khu chế xuất là khu công nghiệp tập trung các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. - Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu Phương pháp tính:
Cách ghi biểu: - Cột 1: Ghi tổng số các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao và chia theo từng loại tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo; - Cột 2: Ghi tổng số các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao xử lý chất thải rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và chia theo từng loại tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO 1. Khái niệm, nội dung - Sàn giao dịch bất động sản là nơi diễn ra các giao dịch bất động sản và cung cấp các dịch vụ cho kinh doanh bất động sản. - Số lượng sàn giao dịch bất động sản là số lượng sàn giao dịch bất động sản đủ điều kiện được hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Phương pháp tính, cách ghi biểu Cách ghi biểu: Cột 1: ghi tổng số lượng sàn giao dịch bất động sản (sàn đã được đăng tải thông tin trên website mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam) thực hiện trong kỳ báo cáo có trên địa bàn. 3. Nguồn số liệu - Hồ sơ đăng ký thành lập Sàn giao dịch bất động sản gửi đến Sở Xây dựng. - Danh sách các sàn giao dịch đủ điều kiện hoạt động được đăng tải trên website của mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam. - Từ việc điều tra, khảo sát thị trường.
GIẢI THÍCH BIỂU BÁO CÁO 1. Khái niệm, nội dung - Công suất thiết kế là tổng công suất tối đa đạt được theo thiết kế. - Sản lượng sản xuất là quá trình kết hợp các nguồn lực để tạo ra sản phẩm. - Sản lượng tiêu thụ là sản phẩm được bán ra trên thị trường. 2. Phương pháp tính và cách ghi biểu Phương pháp tính: Sản phẩm xi măng: - Công suất thiết kế là tổng công suất của tất cả các cơ sở sản xuất xi măng thuộc mọi loại hình kinh tế trên địa bàn. Đây là năng lực sản xuất xi măng của địa phương. - Sản lượng sản xuất là tổng sản lượng xi măng sản xuất của tất cả các cơ sở sản xuất xi măng thuộc mọi loại hình kinh tế trên địa bàn. - Sản lượng tiêu thụ là tổng sản lượng tiêu thụ xi măng của tất cả các cơ sở sản xuất xi măng thuộc mọi loại hình kinh tế trên địa. Đối với các sản phẩm khác cũng tương tự như trên. Cách ghi biểu: - Cột 1: ghi số lượng doanh nghiệp, tổng công suất thiết kế, sản xuất và tiêu thụ với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A cùng kỳ năm trước. - Cột 2: ghi số lượng doanh nghiệp, tổng công suất thiết kế, sản xuất và tiêu thụ với các chỉ tiêu tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về ban hành quy định trách nhiệm thu thập, tổng hợp và chế độ báo cáo chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 71/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 28/10/2013
- Ngày hiệu lực
- 7/11/2013
- Người ký
- Nguyễn Đức Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 66/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 05/12/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 28/10/2013Ban hành
- 07/11/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 05/12/2019Thay thế bởi Quyết định 66/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 40/2004/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 43/2010/QĐ-TTg
Về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 05/2012/TT-BXD
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.