Quyết định

Quy định mức doanh thu tối thiểu áp dụng để quản lý thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà, mặt bằng và nhà xưởng để sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 71/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
3/10/2012
Ngày hiệu lực
13/10/2012
Người ký
Thái Văn Hằng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 18/03/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức doanh thu tối thiểu áp dụng để quản lý thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà, mặt bằng và nhà xưởng để sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An

____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Thuế Thu nhập cá nhân 21/11/2007;

Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng ngày 03/6/2008;

Căn cứ Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008;

Xét đề nghị của Cục Thuế Nghệ An tại Tờ trình số 1277/TT-CT ngày 17/9/2012 về việc ban hành quy định mức doanh thu tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà, mặt bằng và nhà xưởng để sản xuất, kinh doanh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức doanh thu tối thiểu để áp dụng quản lý thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà, mặt bằng và nhà xưởng để sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An, như sau:

1. Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng:

a) Các tổ chức, cá nhân nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế;

b) Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Cách tính doanh thu tối thiểu:

a) Cho thuê nhà để sản xuất, kinh doanh:

- Đối với nhà 1 tầng:

Doanh thu tối thiểu cho thuê một tháng

=

Diện tích cho thuê (m2)

x

Giá đất theo quy định hàng năm của UBND tỉnh Nghệ An

x

Hệ số áp dụng

Trong đó, hệ số áp dụng cho các khu vực như sau:

Khu vực

Hệ số áp dụng

Đối với thành phố Vinh

0,007

Đối với thị xã

0,006

Đối với thị trấn

0,005

Đối với các khu vực còn lại

0,004

- Đối với nhà tạm:

Doanh thu tối thiểu cho thuê một tháng

=

Doanh thu tối thiểu cho thuê một tháng đối với nhà 1 tầng

x

60 %

Trong đó, nhà tạm quy định tại Quyết định này là: Nhà 1 tầng (không phải là mái bằng bê tông chịu lực), mái lợp ngói hoặc các chất liệu tương đương (phibrô xi măng hoặc mái tôn...).

-  Đối với nhà tầng (kể cả chung cư):

Tầng 1: Đơn giá 1 m2 cho thuê như đối với nhà một tầng.

Tầng 2: Đơn giá 1 m2 cho thuê = 60% đơn giá 1m2  cho thuê tầng 1.

Tầng 3: Đơn giá 1 m2 cho thuê = 40% đơn giá 1m2  cho thuê tầng 1.

Từ tầng 4 trở lên: Đơn giá 1m2 cho thuê = 30% đơn giá 1m2 cho thuê tầng 1.

b) Cho thuê nhà xưởng:

Doanh thu tối thiểu cho thuê 1 tháng đối với nhà xưởng

=

Doanh thu tối thiểu cho thuê 1 tháng đối với nhà 1 tầng cùng trục đường

x

0,7

c) Cho thuê mặt bằng:

Doanh thu tối thiểu cho thuê 1 tháng đối với mặt bằng

=

Doanh thu tối thiểu cho thuê 1 tháng đối với nhà 1 tầng cùng trục đường

x

0,5

Điều 2. Giao cho Cục Thuế Nghệ An tổ chức thực hiện và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 05/8/2008 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành mức doanh thu tối thiểu áp dụng tính thuế đối với dịch vụ cho thuê nhà, kiốt, mặt bằng và nhà xưởng để sản xuất kinh doanh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An; Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 03/10/2012
    Ban hành
  2. 13/10/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/03/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.