Quyết định

Sửa đổi, bổ sung Điều 3 tại Quyết định số 84/2000/QĐ-UB và Điều 4 tại Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 18/8/2000 của UBND Tỉnh về việc phân công, phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 71/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
28/6/2002
Ngày hiệu lực
13/7/2002
Người ký
Nguyễn Thế Thảo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
QUYếT ĐịNH

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Sửa đổi, bổ sung Điều 3 tại Quyết định số 84/2000/QĐ-UB và Điều 4 tại

Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 18/8/2000 của UBND Tỉnh

về việc phân công, phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị ban hành theo Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ;

Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 107/XD-ĐT ngày 08/5/2002,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

Sửa đổi, bổ sung Điều 3 tại Quyết định số 84/2000/QĐ-UB và Điều 4 tại Quyết định số 85/2000/QĐ-UB ngày 18/8/2000 của UBND tỉnh và được viết lại như sau:

Cấp giấy phép xây dựng:

1- Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư nằm ngoài Khu công nghiệp làng nghề, đa nghề của tư nhân, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh.

2- Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng các công trình:

Xây dựng trong Khu công nghiệp làng nghề, đa nghề đã có quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng hạ tầng được duyệt.

Xây nhà ở riêng lẻ thuộc sở hữu tư nhân.

3- Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng lập thành 3 bộ gồm:

Đơn xin phép xây dựng (theo mẫu).

Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt.

Các văn bản xác nhận về phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.

4- Khi xây dựng hoặc sửa chữa cải tạo xong chủ đầu tư phải lập hồ sơ hoàn công và nộp tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng để quản lý.

5- Quản lý các công trình được miễn giấy phép xây dựng:

Các công trình được miễn giấy phép xây dựng được qui định tại mục a, h, i, k khoản 1 Điều 39 của Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999, trước khi khởi công xây dựng 10 ngày chủ đầu tư phải chuyển hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt đến Sở Xây dựng hoặc Phòng Giao thông-Xây dựng- Địa chính huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị thị xã Bắc Ninh để kiểm tra, theo dõi quá trình thi công và lưu trữ.

Các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng tại mục i, k khoản 1 điều 39 của Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ không thuộc các dự án đầu tư do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trước khi phê duyệt dự án đầu tư phải có sự thoả thuận của Sở Xây dựng bằng văn bản về tổng mặt bằng, không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật.

6- Các công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng tại khu vực giao cắt với các đường quốc lộ, các trung tâm kinh tế, chính trị, di tích quan trọng trước khi cấp giấy phép xây dựng phải thoả thuận với Sở Xây dựng về không gian kiến trúc. Giao Sở Xây dựng phân định các khu vực trung tâm hoặc các vị trí có công trình phải thoả thuận để các huyện, thị thực hiện.

7- Khi được cấp giấp phép xây dựng chủ đầu tư phải nộp lệ phí theo qui định tại Nghị định 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 03/2001/TT-BTC ngày 11/01/2001 của Bộ Tài chính.

8- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý đô thị và trật tự xây dựng trên địa bàn.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, ban, ngành của tỉnh; các cơ quan, đơn vị Trung ương và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh

11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.