|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH 1158/QĐ- UB NGÀY 25/3/1997 CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ VIỆC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 118/TTG NGÀY 27/2/1996 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRONG VIỆC BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI ĐANG Ở THUÊ THUỘC DIỆN CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Căn cứ Luật tổ chức hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; - Căn cứ Quyết định 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc " hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở". - Căn cứ Chỉ thị số 166/TTg ngày 19/3/1996 của Chính phủ về việc "tổ chức thực hiện Quyết định 118/TTg ngày 27/2/1996 của thủ tướng chính phủ" - Căn cứ công văn số 4001/TC- TC1 ngày 14/8/1999 của Bộ Tài chính và công văn số 117/QLN ngày 10/8/1999 của Cục Quản lý nhà - Bộ Xây dựng về việc thực hiện Quyết định 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ. - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất và Sở Lao động - Thương binh và xã hội tại tờ trình số: 3181/TTr- LS ngày 18 tháng 8 năm 1999 của Liên Sở: Địa chính Nhà đất - Lao động Thương binh và xã hội. QUYẾT ĐỊNH Điều I - Nay bổ sung Điều 1- Quyết định 1158/QĐ- UB ngày 25/3/1997 của UBND Thành phố với nội dung sau: 1- Tất cả đối tượng có công với cách mạng được quy định tại điều 1- Quyết định 118/TTg ngày 27/2/1996 của thủ tướng Chính phủ được hỗ trợ toàn bộ tiền sử dụng đất đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở khi mua nhà đang ở thuê thuộc sở hữu Nhà nước. 2- Người hoạt động cách mạng trước ngày 31/12/1944 đã mất sau ngày 1/1/1995 (ngày Pháp lệnh người có công có hiệu lực) mà thân nhân chủ yếu của họ (bố mẹ đẻ, vợ, chồng) còn sống ở trong cùng hộ khẩu thì được tính hỗ trợ tiền sử dụng đất theo mức quy định của đối tượng đã mất. 3- Các mức hỗ trợ tiền sử dụng đất quy định tại Điều 1- Quyết định 1158/QĐ- UB ngày 25/3/1997 của UBND Thành phố cho đối tượng có công với cách mạng khi mua nhà 1 tầng, nhiều tầng 1 hộ ở thuộc sở hữu Nhà nước được tính trên 100% tiền sử dụng đất được quy định theo bảng giá đất và định mức khuôn viên bán đất cho 1 hộ gia đình theo từng thời điểm do UBND Thành phố ban hành. Điều II - Giao giám đốc Sở Lao động - Thương binh xã hội chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng đúng quy định Quyết định 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ. - Giao cục Trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm thẩm định mức miễn giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định 118TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ do Sở Địa chính - Nhà đất tính cho các hộ khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo đối tượng chính sách do Sở Lao động - Thương binh xã hội xác nhận. Điều III - Giao Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá chủ trì cùng với Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất, Cục Trưởng Cục Thuế Hà Nội và Giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn, thực hiện việc thoái trả tiền sử dụng đất được hỗ trợ cho các hộ có công với cách mạng đã trả hết tiền mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nhưng chưa được miễn giảm. Điều IV - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/1995 (ngày Pháp lệnh người có công có hiệu lực). Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều V - Các ông Chánh Văn phòng UBND Thành phố, HĐBN ở Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch các quận, huyện, phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà nội và các đối tượng được hưởng chính sách như điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
v/v bổ sung Quyết định 1158/QĐ- UB năm 1997 về việc thực hiện Quyết định 118/TTg năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ trong việc bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang ở thuê thuộc diện có công với Cách mạng do thành phố Hà Nội ban hành
Số hiệu: 71/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 23/8/1999
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1995
- Người ký
- Đỗ Hoàng Ân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.