|
Ban hành tiêu chuẩn ngành về giấy loại nhập khẩu BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP NHẸ Căn cứ Nghị định số 278/CP ngày 17/12/1974 cảu Hội đồng Chính phủ ban hành điều lệ về Tổ chức và hoạt động của Bộ công nghiệp nhẹ; Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá của Hội đồng Nhà nước (nay là Chủ tịch nước) ban hành ngày 01/1/1991 và Nghị định số 327/HĐBT ngày 19/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quy định về việc thi hành Pháp lệnh chất lượng hàng hoá; Theo đề nghị của đồng chí Vụ trưởng Vụ khoa học Kỹ thuật và Tổng Giám đốc Công ty Giấy gỗ - diêm Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành Tiêu chuẩn ngành về giấy loại nhập khẩu. Điều 2: Tiêu chuẩn ngành này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 1994 Điều 3: Đồng chí Vụ trưởng Vụ khoa học kỹ thuật có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4: Tổng Công ty Giấy - Gỗ - Diêm Việt Nam và các doanh nghiệp sản xuất giấy Trung ương và địa phương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy loại được nhập khẩu dùng làm nguyên liệu sản xuất giấy. Phần 2 (yêu cầu bảo vệ môi trường và thiếtt bị) được bắt buộc áp dụng, các phần còn lại là tự nguyện áp dụng. 1- Định nghĩa 1.1- Giấy loại là giấy và carton các loại thải ra từ quá trình gia công chế biến in ấn, sử dụng trong sinh hoạt, hoạt động kinh doanh dịch vụ và được thu hồi, phân loại, đóng gói theo yêu cầu của chỉ tiêu chất lượng. 1.2- Giấy loại có thể chứa một số tạp chất, các chất không được có và các chất không phải là giấy. 1.2.1- Các chất không được có là các chất rắn có khả năng gây hư hỏng máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất như dây buộc, đinh ghim bằng kim loại. 1.2.2- Các chất không phải là giấy không có ích cho quá trình sản xuất giấy như băng dán, dây buộc, túi bằng vật liệu polyme. 2- Yêu cầu bảo vệ môi trường và thiết bị: Giấy loại nhập khẩu phải phù hợp với quy định ghi ở bảng 1. Bảng 1:
Phân loại Giấy loại được phân làm 4 nhóm: Nhóm A: Nhóm chất lượng thấp Nhóm B: Nhóm chất lượng trung bình Nhóm C: Nhóm chất lượng cao Nhóm D: Nhóm giấy loại Kraft Mức chất lượng của từ loại ghi trong bảng 2 Bảng 2
4- Phương pháp thử 4.1 Hoá chất độc, chất phóng cạ theo TCVN 2741-78 4.2 Nấm mốc, sâu bọ, mùi hôi thối khó chịu: quan sát cảm quan 4.3 Vi trùng gây bệnh truyền nhiễm: theo dược điển của Bộ Y tế 4.4 Độ ẩm: theo TCVN 1867-76 4.5 Tỷ lệ các chất không được có không phải là giấy giấy: dùng cân kỹ thuật xác định khối lượng các chất trên so với mẫu 10 kg. 5- Bao gói, vận chuyển: Đóng kiện hoặc để trong công-te-nơ kín, vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường biển, đường không./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành tiêu chuẩn ngành về giấy loại nhập khẩu
Số hiệu: 706/QĐ-KHKT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công nghiệp nhẹ
- Ngày ban hành
- 4/7/1994
- Ngày hiệu lực
- 15/7/1994
- Người ký
- Đặng Vũ Chư
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp nhẹ
04/CT-KHKT•Bộ Công nghiệp nhẹ
Về việc chấn chỉnh quản lý nhãn hiệu hàng hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 9/6/1995Chỉ thị
401/TT-LB•Bộ Công nghiệp nhẹ
Hướng dẫn thi hành Chỉ thị số 374/CT ngày 26/10/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc sản xuất, lưu thông và tiêu dùng pháo
Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/1990Thông tư liên tịch
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.