Quyết định

Về việc phân vạch địa giới một số phường và xã thuộc thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 70/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
11/7/1983
Ngày hiệu lực
11/7/1983
Người ký
Nguyễn Hữu Thọ
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 70/HĐBT NGÀY 11-7-1983
VỀ VIỆC PHÂN VẠCH ĐỊA GIỚI MỘT SỐ PHƯỜNG
VÀ XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18 tháng 12 năm 1980;

Căn cứ điều 16 của Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;

Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Phân vạch lại địa giới một số phường thuộc quận 11 và quận Gò Vấp của thành phố Hồ Chí Minh như sau:

1. Quận 11:

Giải thể phường 2 để sáp nhập và điều chỉnh vào các phường 1, 3 và 10.

Địa giới các phường như sau:

- Phường 1 được xác định bởi các tim đường phố Lạc Long Quân, Phú Thọ, Hùng Vương và Tân Hoá.

- Phường 3 được xác định bởi các tim đường Hoà Bình, Lạc Long Quân và rạch Tân Hoà.

- Phường 10 được xác định bởi các tim đường Ông ích Khiêm, Bình Thới, Minh Phụng, Văn Điển Quang và Lạc Long Quân.

2. Quận Gò Vấp:

a) Giải thể phường 2 để sáp nhập vào phường 1.

Phường 1 được xác đinh bởi các tim đường Hoàng Hoa Thám, Phan Văn Trị, Thiên Hộ Dương, Nguyễn Thượng Hiền và đường sắt Thống Nhất.

b) Giải thể phường 6 để sáp nhập vào phường 5.

Phường 5 được xác định bởi sông Bến Cát, rạch Ông Nên, rạch Ông Cù và các tim đường Phan Văn Trị, Phan Thanh Giản, Gia Long, 26 tháng 3, đường sắt Thống Nhất.

c) Giải thể các phường 8 và 9 để sáp nhập và điều chỉnh vào các phường 3, 4, 7, 10.

Địa giới các phường như sau:

- Phường 3 được xác định bởi các tim đường Phạm Ngũ Lão, Lê Lai, Phan Thanh Giản, đường sắt Thống Nhất và hàng rào sân bay Tân Sơn Nhất.

- Phường 4 được xác định bởi tim đường Lê Lai, Gia Long, Phan Thanh Giản, Phạm Ngũ Lão, Đốc Ngữ và đường sắt Thống Nhất.

- Phường 7 được xác định bởi các tim đường 26 tháng 3, Phan Văn Trị, Phan Thanh Giản, Đốc Ngữ, Phạm Ngũ Lão, An Nhơn và vách thành khu quân sự.

- Phường 10 được xác định bởi các tim đường Đạt Đức, Thống Nhất, An Nhơn và hàng rào sân bay Tân Sơn Nhất.

d) Giải thể phường 14 để sáp nhập vào phường 13 và phường 16.

Địa giới của phường 13 và phường 16 như sau:

- Phường 13 được xác đinh bởi các tim đường Thống Nhất, 26 tháng 3, Hương Lộ 11, rạch Cầu Cụt và rạch Chợ Mới.

- Phường16 được xác định bởi các tim đường 26 tháng 3, Thống Nhất, Đạt Đức, Hương Lộ 11 và rạch Bà Miên.

Điều 2. - Phân vạch địa giới một số xã thuộc huyện Củ Chi của thành phố Hồ Chí Minh như sau:

a) Chia xã Trung Lập thành hai xã lấy tên là xã Trung Lập Thượng và Trung Lập Hạ.

- Địa giới xã Trung Lập Thượng ở phía bắc giáp xã Lộc Hưng của huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, phía nam giáp xã Trung Lập Hạ và xã Phước Thạnh, phía đông giáp xã Phú Mỹ Hưng và xã An Nhơn Tây, phía tây giáp xã Phước Thạnh cùng huyện và xã An Tịnh của huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

- Địa giới xã Trung Lập Hạ ở phía bắc giáp xã Trung Lập Thượng và xã An Nhơn Tây, phía nam giáp xã Tân An Hội, phía đông giáp xã Nhuận Đức, phía tây giáp xã Phước Hiệp và xã Phước Thạnh.

b) Chia xã Phước Hiệp thành hai xã lấy tên là xã Phước Hiệp và xã Phước Thạnh.

- Địa giới xã Phước Hiệp ở phía bắc giáp xã Phước Thạnh và xã Trung Lập Hạ, phía nam giáp xã Mỹ Hạnh của huyện Đức Hoà, tỉnh Long An và nông trường Tam Tân, phía đông giáp xã Tân An Hội, phía tây giáp xã Thái Mỹ.

- Địa giới xã Phước Thạnh ở phía bắc giáp xã Trung Lập Thượng cùng huyện và xã An Tịnh của huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, phía nam giáp xã Phước Hiệp, phía đông giáp xã Trung Lập Thượng và xã Trung Lập Hạ, phía tây giáp xã Thái Mỹ.

c) Giải thể xã Phạm Văn Cội 2 và tách ấp Phú Trung, ấp Phú Bình của xã Phú Mỹ Hưng; ấp xóm Chùa; ấp xóm Thuốc của xã An Nhơn tây để thành lập xã An Phú.

Địa giới xã An Phú ở phía bắc giáp sông Sài Gòn, phía nam giáp xã An Nhơn Tây, phía đông giáp xã An Nhơn Tây và sông Sài Gòn, phía tây giáp xã Phú Mỹ Hưng.

d) Đổi tên xã Phạm Văn Cội 1 thành xã Phạm Văn Cội.

Điều 3. - Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.