|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền, địa phương ngày 22/11/2019; Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023; Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá; Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/4/2024 của Bộ Tài chính Quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Những nội dung về quản lý nhà nước về giá không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Luật Giá, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này nếu có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 3. Bình ổn giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Luật giá năm 2023. 2. Trường hợp cần thiết phải đề nghị điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá: các Sở quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ đánh giá sự cần thiết của việc điều chỉnh Danh mục dịch vụ, hàng hóa bình ổn theo trình tự thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xin chủ trương lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá để gửi Bộ Tài chính. 3. Phân công tổ chức thực hiện bình ổn giá: Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh và tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện bình ổn giá đối với các mặt hàng cụ thể như sau: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đối với mặt hàng: thóc tẻ, gạo tẻ, phân đạm, phân DAP, phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật; b) Sở Công Thương chủ trì đối với mặt hàng xăng, dầu thành phẩm, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) c) Sở Y tế chủ trì đối với mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh d) Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì đối với hàng hóa, dịch vụ cần bình ổn giá không nằm trong danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nhưng cần thực hiện ngay theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật giá. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của nhiều sở, ngành thì Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cho một trong các sở quản lý ngành, lĩnh vực về hàng hóa, dịch vụ chủ trì. Điều 4. Định giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá, hình thức định giá, trách nhiệm thẩm định phương án giá được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Trường hợp cần thiết điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ (quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này) có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ. 3. Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo quy định tại điểm đ khoản 1, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ. 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì các Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế-kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực. Điều 5. Kê khai giá 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ. 2. Trường hợp cần điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 28 của Luật giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá sự cần thiết của việc điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, chuẩn bị hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính. 3. Cơ quan tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ: được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục thực hiện kê khai giá trên phạm vi cả nước thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì các Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh (được giao tiếp nhận kê khai giá) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế-kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá. 5. Đối tượng kê khai giá: Đối tượng kê khai giá là tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có quyền quyết định giá; thuộc danh sách đối tượng phải kê khai giá theo thông báo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 6. Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực được phân công tiếp nhận kê khai giá có trách nhiệm rà soát tổng thể, thống kê danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý gửi về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01 hàng năm để Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 7. Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân cấp huyện rà soát tổng thể tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trước ngày 15 tháng 02 hàng năm. 8. Trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách kê khai giá thì các Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân cấp huyện rà soát gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá bổ sung. Điều 6. Kiểm tra yếu tố hình thành giá Việc kiểm tra yếu tố hình thành giá thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 31 của Luật giá. Các Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi chuyên ngành quản lý theo thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình ổn giá, định giá, kê khai giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tại các Điều 3, 4, 5 quy định này. Điều 7. Báo cáo giá thị trường 1. Sở Tài chính - Hướng dẫn, đôn đốc việc tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, xây dựng báo cáo giá thị trường. - Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, xây dựng báo cáo giá thị trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) trước ngày 03 của tháng tiếp theo sau tháng kỳ báo cáo đối với báo cáo tháng và trước ngày 05 của tháng tiếp theo sau tháng cuối cùng của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm. Báo cáo định dạng thống nhất theo đường văn bản hành chính điện tử (hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử) và gửi vào hòm thư điện tử [email protected]; đồng thời cập nhật vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, phân hệ “Báo cáo giá thị trường”. 2. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường định kỳ a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các mặt hàng thuộc danh mục Lương thực, thực phẩm và nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục Vật tư nông nghiệp tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/4/2024 của Bộ Tài chính. b) Sở Xây dựng Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục Vật liệu xây dựng, chất đốt (trừ mặt hàng Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG)) tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/4/2024 của Bộ Tài chính c) Sở Công thương Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối mặt hàng Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) thuộc danh mục Vật liệu xây dựng, chất đốt tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/4/2024 của Bộ Tài chính. d) Sở Y tế Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục Dịch vụ y tế tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/4/2024 của Bộ Tài chính. đ) Sở Giao thông vận tải Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục Giao thông tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/4/2024 của Bộ Tài chính. e) Sở Giáo dục và đào tạo Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với danh mục học phí, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non công lập và cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc danh mục Dịch vụ giáo dục trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/4/2024 của Bộ Tài chính. g) Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Chỉ đạo, phân công các cơ quan chuyên môn theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý có trách nhiệm tham mưu Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường đối với danh mục các hàng hoá, dịch vụ thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/4/2024 của Bộ Tài chính. h) Cục Thống kê tỉnh Phối hợp cung cấp phân tích chỉ số giá tiêu dùng (gọi tắt là chỉ số CPI) địa phương; Phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có); Dự báo diễn biến mặt hàng giá thị trường và giá một số hàng hoá, dịch vụ thiết yếu và đánh giá tác động dự kiến lên CPI (nếu có). Điều 8. Cơ sở dữ liệu về giá 1. Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng, tổ chức việc quản trị, điều hành hệ thống cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp xây dựng dữ liệu về giá phục vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ngành, địa phương theo hướng dẫn của Sở Tài chính. Điều 9. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá 1. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý. 2. Trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính. Điều 10. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2024 và thay thế các Quyết định của UBND tỉnh Hà Nam: Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND 21/3/2017 ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 28/8/2020 sửa đổi một số Điều của Quy định quản lý nhà nước về Giá ban hành kèm theo Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 21/3/2017; Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 05/4/2018 Quy định một số nội dung về thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 08/4/2019 bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Quyết định 08/2018/QĐ-UBND; Quyết định số 50/2023/QĐ-UBND ngày 25/10/2023 bổ sung Phụ lục 02 của Quy định nội dung về thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam kèm theo Quyết định 08/2018/QĐ-UBND. Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 70/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 2/12/2024
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2024
- Người ký
- Nguyễn Anh Chức
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực5
Quyết định · 08/2017/QĐ-UBND
Ban hành quy định quản lý nhà nước về Giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 08/2018/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định một số nội dung thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 05/2019/QĐ-UBND
V/v bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá tại Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 05/4/2018 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 23/2020/QĐ-UBND
Về việc sửa đổi một số Điều của Quy định quản lý nhà nước về Giá ban hành kèm theo Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 21/3/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 50/2023/QĐ-UBND
Về việc bổ sung Phụ lục số 02 của Quy định một số nội dung về thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 05/4/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành5
Luật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 28/2024/TT-BTC
Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
Còn hiệu lựcLuật · 16/2023/QH15
Luật Giá
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 29/2024/TT-BTC
Thông tư quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.