|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng; Căn cứ Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 3198/STC-NS ngày 25 tháng 11 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị ban đầu cho các Trung tâm học tập cộng đồng mới thành lập 30 triệu đồng để mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, trang thiết bị, đồ dùng, sách giáo khoa, tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập. 2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên: a) Hỗ trợ kinh phí chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia công tác quản lý Trung tâm học tập cộng đồng: - Giám đốc Trung tâm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng với mức 0,4 so với mức lương cơ sở; - Phó giám đốc Trung tâm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng với mức 0,3 so với mức lương cơ sở. b) Hỗ trợ kinh phí mua sắm bổ sung tài liệu, sách giáo khoa, đồ dùng phục vụ công tác giảng dạy, học tập đối với các Trung tâm học tập cộng đồng thuộc các xã vùng dân tộc và miền núi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc công nhận tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015: - 20 triệu đồng/năm/một Trung tâm thuộc các xã khu vực I; - 25 triệu đồng/năm/một Trung tâm thuộc các xã khu vực II; - 30 triệu đồng/năm/một Trung tâm thuộc các xã khu vực III. 3. Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các Trung tâm học tập cộng đồng được cân đối từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề hàng năm thuộc ngân sách địa phương theo phân cấp hiện hành. 4. Mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng theo quy định tại Khoản 1 và điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định này thực hiện từ năm 2015. Riêng mức phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ tham gia công tác quản lý Trung tâm học tập cộng đồng theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định này được thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc quy định hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 70/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 19/12/2014
- Ngày hiệu lực
- 29/12/2014
- Người ký
- Đoàn Văn Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 96/2008/TT-BTC
Hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng
Còn hiệu lựcQuyết định · 09/2008/QĐ-BGDĐT
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcThông tư · 40/2010/TT-BGDĐT
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.