|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư Trà Đa (khu 60,6 ha phía đông đường Lý Thường Kiệt), thành phố Pleiku _____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ban hành 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2004 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định, nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đề án Quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 114/2003/QĐ-UB ngày 13/11/2003 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư Trà Đa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; Căn cứ Quyết định số 104/2005/QĐ-UBND ngày 15/8/2005 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku; Căn cứ Thông báo số 892-TB/TU ngày 10/11/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đụ thị Trà Đa và Khu dân cư Trà Đa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 62/TTr-SXD ngày 26/11/2008, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư Trà Đa, thành phố Pleiku với các nội dung như sau: 1. Tên quy hoạch: Điều chỉnh quy hoạch Khu dân cư Trà Đa (khu 60,6 ha phía đông đường Lý Thường Kiệt), thành phố Pleiku. 2. Phạm vi ranh giới điều chỉnh: Điều chỉnh phần diện tích 60,6ha phía đông đường Lý Thường Kiệt, phần diện tích còn lại thực hiện theo Quyết định phê duyệt số 114/2003/QĐ-UBND ngày 13/11/2003 của UBND tỉnh. 3. Quy mô điều chỉnh: 60,6 ha. 4. Nội dung điều chỉnh: 4.1. Điều chỉnh phần đất công cộng và vị trí một số công trình công cộng phía đông đường Lý Thường Kiệt: - Theo Quyết định số 114/2003/QĐ-UBND ngày 13/11/2003 của UBND tỉnh. Khu vực trung tâm xã Trà Đa gồm có các công trình sau: + Đất chợ : 1,69 ha; + Đất ngân hàng : 0,81 ha; + Đất bưu điện : 0,59 ha; + Đất bảo hiểm : 0,49 ha; + Đất trạm thuế : 0,49 ha; + Đất cửa hàng ăn uống giải khát : 0,49 ha; + Đất công cộng dự phòng : 0,50 ha. Tổng cộng: : 5,06 ha. - Một số nội dung điều chỉnh: + Phần diện tích đất công cộng núi trờn hiện dân cư đang ở có mật độ xây dựng tương đối cao nên kinh phí đền bự lớn và có một vài công trình công cộng không phự hợp với điều kiện phát triển hiện nay, nên đề xuất chuyển đổi thành đất ở cho nhân dân; + Điều chỉnh vị trí chợ về trục đường Dương Minh Châu với diện tích 2.400m2; + Điều chỉnh nhà trẻ - mẫu giáo về phía Nam đường Dương Minh Châu với diện tích 6.800m2; + Bố trí đất công cộng dự phòng với diện tích 5.100m2 giỏp ranh với Bưu điện hiện có; + Giữ lại Sân búng như hiện trạng có diện tích 10.300m2. 4.2. Quy hoạch sử dụng đất khu 60,6 ha phía đông đường Lý Thường Kiệt sau khi điều chỉnh: - Đất UBND xã : 0,60 ha; - Đất bưu điện : 0,10 ha; - Đất trạm y tế : 0,36 ha; - Đất chợ : 0,24 ha; - Đất nhà trẻ - mẫu giáo : 0,68 ha; - Đất trường trung học cơ sở Lờ Văn Tám : 0,84 ha; - Đất công cộng dự phòng : 0,51 ha; - Đất ở quy hoạch : 36,65 ha; - Đất thể dục thể thao : 1,03 ha; - Đất giao thông : 19,59 ha. Tổng cộng: : 60,6 ha. 5. Quy hoạch giao thông: - Đường Ngụ Quyền, Lý Thường Kiệt mặt cắt 1-1: Chỉ giới 50,0m; - Đường Dương Minh Châu mặt cắt 2-2: Chỉ giới 20,0m; - Đường quy hoạch mặt cắt 3-3: Chỉ giới 16,5m; - Đường quy hoạch mặt cắt 4-4: Chỉ giới 13,0m; - Đường quy hoạch mặt cắt 5-5: Chỉ giới 11,0m; - Đường quy hoạch mặt cắt 6-6: Chỉ giới 8,0m. 6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật: Thực hiện theo quy hoạch đó được phê duyệt tại Quyết định số 114/2003/QĐ-UBND ngày 13/11/2003 của UBND tỉnh Gia Lai. Điều 2. Giao cho UBND thành phố Pleiku phối hợp với các cơ quan có liên quan công bố nội dung điều chỉnh quy hoạch và tổ chức cắm mốc thực địa để quản lý và thực hiện theo quy hoạch. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Pleiku; Chủ tịch UBND xã Trà Đa và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư Trà Đa (khu 60,6 ha phía đông đường Lý Thường Kiệt), thành phố Pleiku
Số hiệu: 70/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 4/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 14/12/2008
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 08/2005/NĐ-CP
Về quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 03/2008/QĐ-BXD
Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 07/2008/TT-BXD
Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 114/2003/QĐ-UB
Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu dân cư Trà Đa, thành phố Pleiku
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.