|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Liên tịch Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh & Xã hội hướng dẫn tiiực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ Quy định số lượng phó chủ tịch và cơ cấu thành viên UBND các cấp; Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ tình hình thực tế và việc bầu cử, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn nhiệm kỳ 2004 - 2009; Xét đề nghị của các ông Giám đốc sở Nội vụ và Giám đốc sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định chức đanh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) như sau: 1. Cán bộ chuyên trách cấp xã giữ chức qua bầu cử bao gồm: - Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách công tác Đảng) xã, phường, thị trấn. - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; - Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dàn và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2. Công thức cấp xã bao gồm: - Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); - Chỉ huy trưởng quân sự; - Văn phòng - Thống kê (bao gồm cả công tác Tổ chức - Cán bộ); - Địa chính — Xây dựng; - Tài chính - Kế toán (Bao gồm Trưởng ban Tài chính và Kế toán Ngân sách xã, phưòng, thị trấn; 3. Giám thị biên có thể được giao nhiệm vụ giám sát cả hia phòng thi liền kề. Điều 2. Sô lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã 1. Đối với xã miền núi. a) Có từ 1000 dân đến 5000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức; b) Có từ 5000 dân trở lên, cứ trên 1500 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức. 2. Đối với xã đồng bằng, phường, thị trấn. a) Có dưới 10 000 dân được bố trí không quá 19 cán bộ, công chức. b) Có từ 10 000 dân trở lên, cứ thêm 3000 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức. Điều 3. Chế độ tiền lưong đối với cán bộ, công chức cấp xã. 1.Cán bộ chuyên trách cấp xã giữ chức vụ qua bầu cử quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này được hưởng chế độ tiền lương như sau: - Bí thư Đảng ủy: Hệ số 2,0 mức lương tối thiểu; - Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân: Hệ 1,9 mức lương tối thiểu; - Phó Chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND, Thường trực Đảng ủy, Chủ tịch ủy ban MTTQ: Hệ số 1,8 mức lương tối thiểu; - Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, ủy viên UBND: Hệ số 1,7 mức lương tối thiểu; Các chức vụ trên nếu được tái cử, kể từ nhiệm kỳ thứ hai trỏ' đi (từ tháng thứ 61) được hưởng phụ cấp thêm 5% hàng tháng theo mức lương chức vụ đảm nhiệm. Trường hợp công chức cấp xã được bầu giữ các chức vụ qua bầu cử quy định tại khoẩn 1, Điều 1 của Quyết định này nếu xếp lương theo chức vụ bầu cư mà hệ số lương thấp hơn hệ số lương của chức danh chuyên môn hiện hưởng thi được hương hệ số chênh lệch giữa mức lương chuyên môn và mức lương chức vụ. 2.Công chức cấp xã quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định này được hưởng che độ tiền lương như sau: - Công chức cấp xã đã được đào tạo, có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp chuyên môn của chức danh được hưởng lương theo bảng lương hành chính, ngạch chuyên viên; tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng chuyên nghiệp phù hợp chuyên môn của chức danh được hưởng theo ngạch cán sự, tốt nghiệp sơ cấp phù hợp chuyên môn của chức danh được hưởng lương theo ngạch nhân viên văn thư. Được nâng lương theo niên hạn như đối với cán bộ, công chức ngạch tương ứng ở cấp huyện trở lên; - Người đang tập sự công chức cấp xã được hưởng 85% lương theo các ngạch công chức tương ứng; thời gian hưởng lương tập sự thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Công chức cấp xã đang công tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định thì được hưởng hệ số lương bằng 1,09 mức lương tối thiểu và không thực hiện nâng bậc lương. - Công chức đảm nhiệm chức danh Trưởng công an, Chỉ huy trưởng quân sự chưa qua đào tạo là ủy viên UBND hưởng lương hệ số 1,7 nếu không là ủy viên UBND hưởng theo lương chức danh, nếu thấp hơn mức sinh hoạt phí hiện hưởng thì đạo tạo lưu khoản chênh lệch để bằng núrc sinh hoạt phí hiện hưởng cho đen hết nám 2005, sau đó hưởng theo chức danh. Điều 4. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Điều lệ bảo hiềm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Nghị định sô 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 về sửa đổi bổ sung mọt số điều của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Bảo hiểm y tế theo Điều lệ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo^ Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 của Chính phủ; Khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ Luật lao động, nếu có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí. 2. Cán bộ chuyên trách cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ, có đủ 10 nãm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và còn thiếu tối đa 5 năm tuổi đời để đủ tuổi nghĩhưu theo quy định, không nhận trợ cấp một lần về bảo hiểm xã hội, nếu co nguyện vọng thì được tự đóng tiếp 15% tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng theo mưc lương trước khi thôi đảm nhiệm chức vụ cho cơ quan bảo hiểm nơi cư trú cho đến khi đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế độ hưu trí. Điều 5. Cán bộ chuyên trách cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động được hưởng 40% lương chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quyết định này từ ngày 01/01/2005 và khong phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Điều 6. Cán bộ xã già yếu nghỉ việc hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên theo Quyết định số 130/HĐBT và số 111/CP thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 7. Nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ đối với cán bộ, công chức cấp xã theo Quyết định này do ngân sách địa phưong đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật ngân sach Nhà nước hiện hành. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và bãi bỏ các quy định trước đây về chế độ chính sách đối với cán bộ xã phường, thị trấn. Giao cho Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra giám sát việc thực hiện quyết định này. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám dốc sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện , thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Quyết định
Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 70/2004/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 18/6/2004
- Ngày hiệu lực
- 18/6/2004
- Người ký
- Trần Đình Đàn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 04/2004/QĐ-BNV
Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 107/2004/NĐ-CP
Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 121/2003/NĐ-CP
Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.