|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về Làng nghề TTCN tỉnh Nghệ An _______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị quyết số 06 NQ-TU ngày 8/8/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Nghệ An về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp xây dựng làng nghề thời kỳ 2001-2010; Xét đề nghị của các Sở Công nghiệp, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính vật giá, Thương mại, Lao động Thương binh xã hội; Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Cục Thống kê tại cuộc họp ngày 06/6/2003 của Hội đồng Liên minh các HTX và DN NQD Nghệ An tại Tờ trình số 162 TTHĐ ngày 11/6/2003. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời về Làng nghề tiểu thủ công nghiệp để làm cơ sở cho việc khôi phục, xây dựng, phát triển và xét cấp giấy công nhận Làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông Chánh Văn phòng HĐND- UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh,Chủ tịch Hội đồng Liên minh HTX và DN NQD Nghệ An, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH Tạm thời về làng nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2003/QĐ- UB ngày 07 tháng 8 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. 1. Quy định này là cơ sở để xem xét và cấp Giấy công nhận Làng nghề tiểu thủ công nghiệp hàng năm trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Quy định này nhằm khuyến khích, động viên nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh khôi phục, xây dựng và phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Điều 2. Làng nghề là làng hoặc thôn, bản (sau đây gọi là làng) có nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc nguồn thu nhập quan trọng của người dân trong làng. Tên làng nghề: trong làng nghề có một nghề hoặc có nhiều nghề tiểu thủ công nghiệp, nhung lấy nghề có doanh số nhiều nhất (nghề chính) để đặt tên cho làng nghề. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Tiêu chuẩn làng nghề : Làng có đầy đủ các tiêu chuẩn sau đây được xem xét, cấp Giấy công nhận Làng nghề tiểu thủ công nghiệp của tỉnh Nghệ An : 1. Làng có từ 45% sô" lao động trở lên tham gia sản xuất nghề tiểu thủ công nghiệp (nghề chính). 2. Làng có từ 50% trở lên giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp so với tổng giá trị sản xuất của làng và có từ 50% trở lên giá trị thu nhập từ tiểu thủ công nghiệp. 3. Làng có loại hình tổ chức sản xuất - dịch vụ phù hợp theo quy định hiện hành của Nhà nước để phục vụ cho việc quản lý, phát triển sản xuất, kinh doanh của làng nghề. Sản xuất bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định của Nhà nước. Điều 4: Nghĩa vụ của làng nghề : 1. Tuyên truyền, vận động nhân dân hăng hái góp vốn, học nghề, tích cực lao động sản xuất phát triển ngành nghề, xây dựng làng nghề, tổ chức sản xuất dịch vụ phục vụ phát triển làng nghề. 2. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải tiến thiết bị công nghệ, thường xuyên thay đổi mẫu mã hàng hóa, sản xuất đạt năng suất, chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh môi trường, tổ chức du nhập nghề mới, sản phẩm mới nhằm giữ vững mở rộng thị trường. 3. Chấp hành tốt các chủ trựơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề cho UBND cấp huyện sở tại. Hội đồng Liên minh các HTX và DN NQD tỉnh và UBND tỉnh. Điều 5: Quyền lợi của làng nghề : 1. Được Nhà nước hỗ trợ theo cơ chế chính sách hiện hành về khuyên công, vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ triển lãm vv… 2. Được hỗ trợ đào tạo, dạy nghề, truyền nghề và tham gia các lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý theo quy định của UBND tỉnh.. 3. Được Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu bản quyền công nghiệp theo quy định hiện hành. Điều 6: Tổ chức xét duyệt, công nhận làng nghề: a. Hàng năm UBND tỉnh tổ chức xét duyệt công nhận làng nghề một lần vào quý I của năm sau. UBND các huyện, thành phố, thị xã tổng họp, lập hồ sơ các làng nghề trên địa bàn quản lý để trình UBND tỉnh xét công nhận. Hồ sơ gửi về Hội đồng Liên minh HTX và DN NQD để lấy ý kiến thống nhất với các Sở, ngành liên quan trước khi trình UBND tỉnh quyết định. b- Hồ sơ gồm có : 1. Đơn xin xét duyệt công nhận làng nghề (theo mẫu quy định) 2. Báo cáo kết quả sản xuất - kinh doanh của làng nghề (theo mẫu và tiêu chí, tiêu chuẩn làng nghề). 3. Ý kiến xác nhận và đề nghị của UBND cấp xã, huyện nơi quản lý làng nghề. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. 1. Hội đồng Liên minh các HTX & DN NQD tỉnh có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Công nghiệp để thống nhất các mẫu, biểu báo cáo, hồ sơ và quy trình xét duyệt công nhận làng nghề. Phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện nội dung bản quy định này, định kỳ 6 tháng và cuối năm tổ chức đoàn kiểm tra kết quả xây dựng, khôi phục và thực hiện của các làng nghề tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. UBND cấp huyện, xã, các làng nghề chịu trách nhiệm thực hiện tốt nội dung của quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các ngành, UBND cấp huyện, xã, các làng nghề phản ánh về Hội đồng Liên minh các HTX & DN NQD tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xử lý hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. |
||||
Quyết định
Về Làng nghề TTCN tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 70/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 7/8/2003
- Ngày hiệu lực
- 7/8/2003
- Người ký
- Nguyễn Đình Chi
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.