|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH BÁN BIỆT THỰ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI ĐANG THUÊ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân; QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định bán biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê tại Thành phố Hà Nội theo các qui định hiện hành của Nhà nước và UBND Thành phố. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/1998 (ngày Quyết định số 189/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành). Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Hội đồng bán nhà Thành phố, Giám đốc Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, phường; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUI ĐỊNH
VỀ VIỆC BÁN BIỆT THỰ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI ĐANG THUÊ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chương 1: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước được bán là những biệt thự được UBND Thành phố cho phép bán theo qui định tại Quyết định số 189/1998/QĐ-TTg ngày 28/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Qui trình bán biệt thự được thực hiện theo Qui trình bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê; giá nhà, giá đất bán biệt thự áp dụng theo các qui định hiện hành của Nhà nước và UBND Thành phố. Điều 3. Các chế độ miễn giảm tiền nhà ở thực hiện theo quy định tại Quyết định số 64/1998/QĐ-TTg này 21/3/1998 và miễn giảm tiền đất theo quy định tại Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước và UBND Thành phố được áp dụng trong việc bán biệt thự. Chương 2: NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Giá bán biệt thự (gồm giá nhà và giá đất) qui định như sau: 1/ Giá nhà: a. Giá nhà ngôi biệt thự tính theo giá hạng biệt thự qui định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ. Trường hợp trong khuôn viên của biệt thự có các ngôi nhà khác thuộc sở hữu Nhà nước thì giá những ngôi nhà này tính theo giá của cấp nhà tương ứng được qui định tại Nghị định 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ. b. Đối với biệt thự có nhiều hộ ở (tính theo số hộ có hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước và số hộ đang sử dụng nhà thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức và tư nhân) có diện tích sử dụng chung (hành lang, cầu thang,...) thì giá của phần diện tích này được phân bổ cho các hộ sử dụng chung theo tỉ lệ diện tích sử dụng nhà của mỗi hộ. c. Đối với biệt thự có nhiều hộ ở (tính theo số hộ có hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước và số hộ đang sử dụng nhà thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức và tư nhân) có các diện tích không thuận lợi như nhà để xe, tầng hầm, phòng xép, tầng áp mái trong ngôi biệt thự chính thì giá nhà của phần diện tích này được giảm theo qui định tại bảng sau:
2/ Giá đất: a. Phần diện tích đất (kể cả diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở) trong định mức đất ở theo qui định của UBND Thành phố cho mỗi hộ được tính bằng 40% giá đất, đối với phần diện tích đất vượt định mức đất ở cho mỗi hộ được tính bằng 100% giá đất theo qui định hiện hành của UBND Thành phố. b. Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất của mỗi hộ bao gồm: - Diện tích đất sử dụng riêng không có tranh chấp. - Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng có nhiều hộ ở được phân bổ cho các hộ theo diện tích sử dụng nhà của mỗi hộ tương ứng với hệ số tầng được qui định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ. - Diện tích đất sử dụng chung trong khuôn viên của biệt thự được phân bổ cho các hộ sử dụng chung theo tỉ lệ diện tích sử dụng nhà của mỗi hộ (tính theo số hộ có hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước và số hộ đang sử dụng nhà thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức và tư nhân). c. Tiền sử dụng đất của mỗi hộ được tính từ phần diện tích đất xây dựng ngôi nhà nhiều tầng có nhiều hộ ở trước rồi đến các phần diện tích khác. Điều 5. Giao Chủ tịch UBND Quận (nơi có biệt thự được bán), Giám đốc Sở Nhà đất, Kiến trúc sư Trưởng Thành phố tổ chức điều tra, xem xét, phân loại và xử lý theo qui định hiện hành đối với biệt thự được bán mà có diện tích đất lấn chiếm, xây dựng không phép, sai phép trong khuôn viên của biệt thự, hoặc có tranh chấp. Điều 6: 1/ Giao Kiến trúc sư Trưởng Thành phố ban hành qui định về quản lý, sử dụng, cải tạo, chỉnh trang biệt thự sau khi bán đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan môi trường và các quy định liên quan của pháp luật. 2/ Giao Sở Nhà đất lập dự án xây dựng các khu nhà ở để di chuyển các hộ đang ở trong các biệt thự thuộc diện không bán trình UBND Thành phố quyết định. Điều 7: Giao Giám đốc Sở Nhà đất chủ trì phối hợp cùng Kiến trúc sư Trưởng Thành phố xem xét, rà soát những biệt thự thực tế không còn là biệt thự trình UBND Thành phố loại khỏi danh sách biệt thự để chuyển sang loại nhà khác. Điều 8: Đối với biệt thự còn thiếu chưa được thống kê, những biệt thự có diện tích khuôn viên lớn hơn hoặc bằng 500m2 và biệt thự do các cơ quan đang tự quản tiếp tục chuyển giao sang ngành Nhà đất quản lý, giao Giám đốc Sở Nhà đất chủ trì phối hợp với Kiến trúc sư Trưởng Thành phố kiểm tra, rà soát, đề xuất phương án trình UBND Thành phố xem xét quyết định những biệt thự được bán. Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9: Chủ tịch Hội đồng bán nhà Thành phố, Giám đốc các Sở: Nhà đất, Địa chính, Xây dựng; Kiến trúc sư Trưởng Thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Ban ngành có liên quan; Giám đốc các Công ty Kinh doanh nhà, Chủ tịch UBND các Quận, phường có liên quan chịu trách nhiệm thi hành theo Qui định này. Qui định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/1998. Trong qúa trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc giao Giám đốc Sở Nhà đất, Thường trực Hội đồng bán nhà Thành phố tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét giải quyết. |
||||||||||||
Quyết định
v/v bán biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê tại Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
Số hiệu: 70/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 4/12/1998
- Ngày hiệu lực
- 15/10/1998
- Người ký
- Đỗ Hoàng Ân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 35/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 25/08/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 15/10/1998Bắt đầu có hiệu lực
- 04/12/1998Ban hành
- 25/08/2014Thay thế bởi Quyết định 35/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.