Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ thai sản đối với nữ công nhân viên chức Nhà nước

Số hiệu: 7/HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
15/1/1983
Ngày hiệu lực
15/1/1983
Người ký
Tố Hữu
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 7/HĐBT NGÀY 15-1-1983
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI NỮ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Để sửa đổi, bổ sung chế độ thai sản đối với nữ công nhân, viên chức Nhà nước cho phù hợp với tình hình mới;

Theo đề nghị của Ban thư ký Tổng công đoàn Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. - Nữ công nhân, viên chức Nhà nước được nghỉ trước và sau khi đẻ 75 ngày (kể cả chủ nhật và ngày lễ).

Những người làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, công tác ở miền núi, biên giới hải đảo được nghỉ thêm 15 ngày.

Nếu đẻ sinh đôi, sinh ba... mỗi con sinh thêm được nghỉ thêm 30 ngày.

Điều 2. - Nữ công nhân, viên chức Nhà nước khi đẻ được trợ cấp tiền bồi dưỡng và mua sắm vật dụng cho con như sau:

- 300 đồng đối với con thứ nhất, con thứ hai.

- 150 đồng đối với con thứ ba.

Ngoài ra, còn được mua lương thực và vải may tã lót cho con theo giá bán lẻ của Nhà nước.

Nếu đẻ sinh đôi, sinh ba... mỗi con sinh thêm được trợ cấp thêm tiền bồi dưỡng và mua sắm vật dụng cho con như quy định ở trên.

Điều 3. - Nữ công nhân, viên chức sau khi đẻ, do bệnh tật hoặc do yêu cầu về nghề nghiệp mà không nuôi con bằng sữa mẹ được, được trợ cấp như sau:

- 600 đồng đối với con thứ nhất, con thứ hai.

- 300 đồng đối với con thứ ba.

Điều 4. - Nữ công nhân, viên chức Nhà nước khi đẻ lần thứ nhất sinh đôi, sinh ba... mỗi con trợ cấp 600 đồng; nếu đẻ lần thứ hai mà sinh đôi, sinh ba... mỗi con được trợ cấp 300 đồng.

Điều 5. Khi nữ công nhân, viên chức Nhà nước chết, hoặc nam công nhân, viên chức Nhà nước có vợ không phải là công nhân, viên chức Nhà nước chết, mà con chưa đủ 6 tháng thì người nuôi con được hưởng khoản trợ cấp quy định ở điều 3.

Điều 6. - Nữ công nhân, viên chức khi đẻ được cấp phiếu mua sữa cho con theo giá bán lẻ của Nhà nước.

Điều 7. - Các điều 3, 4, 5 trên đây thay cho điều 22 quy định trong Điều lệ tạm thời về các chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân, viên chức Nhà nước, ban hành theo nghị định số 218-CP ngày 27-12-1961.

Điều 8. - Quyết định này thi hành kể từ ngày ký; những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 9. - Tổng công đoàn Việt Nam thống nhất với Bộ Nội thương, Bộ Lương thực, Bộ y tế, Bộ Lao động, Bộ Tài chính, Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành quyết định này.

Điều 10. - Bộ trưởng các Bộ, chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng, chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.