|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú _____________________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN Căn cứ vào Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14-11-2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành 15 biểu mẫu để sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú, gồm: 1. Bản khai nhân khẩu (ký hiệu HK01). 2. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (ký hiệu HK02). 3. Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu (ký hiệu HK03). 4. Phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu (ký hiệu HK04). 5. Phiếu khai báo tạm vắng (ký hiệu HK05). 6. Phiếu theo dõi hồ sơ hộ khẩu (ký hiệu HK06). 7. Giấy chuyển hộ khẩu (ký hiệu HK07). 8. Sổ hộ khẩu (ký hiệu HK08). 9. Sổ tạm trú (ký hiệu HK09). 10. Sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký hiệu HK10). 11. Sổ đăng ký thường trú (ký hiệu HK11). 12. Sổ đăng ký tạm trú (ký hiệu HK12). 13. Sổ tiếp nhận lưu trú (ký hiệu HK13). 14. Túi hồ sơ hộ khẩu (ký hiệu HK14). 15. Thống kê hộ khẩu, nhân khẩu (ký hiệu HK15). Điều 2. Nội dung, hình thức, quy cách các biểu mẫu thực hiện thống nhất theo mẫu do Hội đồng chuẩn hoá Tổng cục Cảnh sát đề nghị phê duyệt (có phụ lục kèm). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20-7-2007, thay thế khoản 2 Điều 1 về biểu mẫu đăng ký, quản lý hộ khẩu trong Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11) ngày 10-10-2001 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành các loại biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội. Các biểu mẫu hiện còn tồn nay vẫn tiếp tục sử dụng, khi sử dụng hết sẽ thống nhất sử dụng các biểu mẫu theo Quyết định này. Điều 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng, lập kế hoạch in, kiểm tra, đôn đố việc thực hiện, đảm bảo việc thực hiện thống nhất trên toàn quốc. Điều 5. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trưởng, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc ban hành các biểu mẫu để sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú
Số hiệu: 698/2007/QĐ-BCA(C11)
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công an
- Ngày ban hành
- 1/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2007
- Người ký
- Trần Đại Quang
- Chức danh người ký
- Trung tướng
- Lĩnh vực
- Đăng ký, quản lý cư trú
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đăng ký, quản lý cư trú
28/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
'33/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
06/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2023Nghị quyết
33/2022/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2022Nghị quyết
08/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
01/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 8/4/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công an
13/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2022/TT-BCA ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân xem xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định, miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh trường giáo dưỡng, trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BCA•Bộ Công an
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư liên tịch
137/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
131/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
124/2025/TT-BCA•Bộ Công an
Quy định quản lý hội thảo, tọa đàm khoa học thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.