|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, vùng khai thác nước và chiều sâu giếng phải đăng ký trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu _____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Nghị định 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính Phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; Căn cứ Thông tư 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên - Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định vịệc cấp phép thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vô nguồn nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 1863/TT.STNMT ngày 12/12/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, vùng khai thác nước và chiều sâu giếng phải đăng ký trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” để thống nhất áp dụng trong toàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bà Ria, thành phố Vũng Tàu, các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, vùng khai thác nước và chiều sâu giếng phải đăng ký trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
của UBND tỉnh Bà Ria - Vũng Tàu) _____________
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, vùng khai thác nước và chiều sâu giếng phải đăng ký. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác, sứ đụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép 1 Khai thác, sử 'dụng nước mặt, nước dưới đất với quy mô nhỏ phục vụ sinh hoạt trong phạm vi gia đình; 2. Khai thác, sử dụng nước dưới đất với độ sâu giếng không vượt quá 30 mét và lưu lượng không vượt quá 20 m3/ngày đêm, đường kính không vượt quá 110 milimét; khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng không vượt quá 100 m3/ngày đêm phục vụ sinh hoạt và các mục đích khác trong phạm vi gia đình ; 3 . Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy từ 50 kw trở xuống để sử dụng trong phạm vi gia đình 4. Khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng nhỏ hơn 0,02 m3/giây để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và cho các mục đích khác trong phạm vi gia đình. 5. Khai thác, sử dụng nguồn nước biển với quy mô nhỏ đê sản xuất muối và nuôi trồng thuỷ hải sản trong phạm vi gia đình; 6. Khai thác, sử dụng nước mặt trên phạm vi diện tích đất được giao, được thuê theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 của Nghị định 149/2004/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp khai thác, sử dụng nước từ các ao, hồ tự nhiên được hình thành từ mưa trong phạm vi đất được giao, được thuê hoặc được quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật để sử dụng cho các mục đích khác trong phạm vi gia đình; 7. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản, hải sản, sản xuất muối, thể thao, giải trí, du lịch, an dưỡng, Y tế, nghiên cứu khoa học; 8. Khai thác nước dưới đất từ các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực đã được cấp phép. 9. Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình, có tổng lưu lượng nhỏ hơn 10 m3/ngày đêm và chất lượng thoả mãn tiêu chuẩn loại B của nước thải. Tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến nguồn nước tiếp nhận nước thải; các giới hạn về nước thải (các TCVN 5945-1995, 672-2000, từ 6980-2001 đến 6987 - 2001); tiêu chuẩn nước mặt (TCVN 5942-195, 5943 -1995, 6773-2000, 6774- 2000); Điều 4. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép phải thực hiện 1. Các trường hợp đang khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình không phải xin phép đều phải đăng ký công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn về địa điểm, lưu lượng khai thác dự kiến, mục đích sử dụng nước trước khi khai thác và đăng ký độ sâu giếng sau khi khoan (theo mẫu) 2. Các trường hợp không phải xin cấp phép tại Điều 3 của quy định này phải tuân thủ đầy đủ các quy định về vùng bảo hộ vệ sinh, vùng hạn chế khai thác và độ sâu cho phép khai thác. 3 . Các trường hợp không phải xin cấp phép phải chấp hành các quy định : thi công do tổ chức, cá nhân có chức năng hành nghề khoan nước thực hiện; Giới hạn thiết diện giếng khai thác nhỏ hôm 10 milimét. Điều 5. trách nhiệm tổ chức thực hiện Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thị trấn, phường, xã theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy định này của các tổ chức, cá nhân. Trong quá trình thực hiện, nếu cần bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trinh UBND xem xét, quyết định./.
|
||||
Về việc ban hành quy định về quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không phải xin phép, vùng khai thác nước và chiều sâu giếng phải đăng ký trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 693/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 7/3/2006
- Ngày hiệu lực
- 17/3/2006
- Người ký
- Trần Ngọc Thới
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài nguyên nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 02/12/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 07/03/2006Ban hành
- 17/03/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 02/12/2019Thay thế bởi Quyết định 30/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 179/1999/NĐ-CP
Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 08/1998/QH10
Tài nguyên nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 02/2005/TT-BTNMT
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 149/2004/NĐ-CP
Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài nguyên nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước
Quy định kỹ thuật về cấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Phân cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.