|
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Về lập chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao phía Bắc.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Thực hiện Nghị quyết số 22/NQ-TW ngày 27 tháng 11 năm 1989 của Bộ Chính trị và Quyết định 72/HĐBT ngày 13 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng; Xuất phát từ thực trạng và yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các vùng cao thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc trong kế hoạch 5 năm (1991-1995) và đến năm 2000,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đặt nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các vùng cao thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc trong kế hoạch 5 năm (1991 - 1995) và đến năm 2000 thành một chương trình đồng bộ, có mục tiêu và được ưu tiên của Nhà nước, gọi tắt là "chương trình tổng thể vùng cao phía Bắc". "Chương trình tổng thể vùng cao phía Bắc" bao gồm các chương trình cụ thể của các ngành sau đây: Chương trình định canh định cư, giao đất giao rừng, trồng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng đầu nguồn và phủ xanh đất trống, đồi núi trọc do Bộ Lâm nghiệp chủ trì. Chương trình giải quyết lương thực, phát triển chăn nuôi, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp và công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chủ trì. Chương trình lưu thông vật tư, hàng hoá và xuất, nhập khẩu do Bộ Thương mại và Du lịch chủ trì. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ và các chính sách đặc biệt đối với cán bộ công tác ở vùng cao do Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ chủ trì. Chương trình chuyển hướng sản xuất thay trồng cây thuốc phiện kết hợp với việc cai nghiện hút thuốc phiện do Văn phòng Miền núi và dân tộc chủ trì - Chương trình giải quyết nước sinh hoạt và nước sản xuất cho vùng cao do Bộ Thuỷ lợi và Bộ Xây dựng chủ trì. Chương trình phát triển giao thông và bưu điện vùng cao do Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện chủ trì. Chương trình phát triển năng lượng vùng cao do Bộ Năng lượng chủ trì. Chương trình phát triển thông tin, văn hoá, nghệ thuật, truyền thanh, truyền hình do Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao chủ trì. Tiếp tục thực hiện và cụ thể hoá các chương trình quốc gia về y tế (đặc biệt là các chương trình chống bướu cổ, sốt rét); về giáo dục, dân số và kế hoạch hoá gia đình do các Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì. Các chương trình trên đây phải lấy dự án phát triển tổng thể kinh tế - xã hội, thực hiện định canh định cư trên địa bàn huyện để đầu tư và tổ chức thực hiện. Điều 2. - Thành lập Ban Chủ nhiệm chương trình tổng thể vùng cao phía Bắc và giao cho đồng chí Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Miền núi và dân tộc làm Chủ Nhiệm chương trình; đồng chí Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước làm Phó Chủ nhiệm chương trình và đồng chí Phó Chủ nhiệm Văn phòng Miền núi và dân tộc làm Uỷ viên thường trực. Các thành viên khác của Ban Chủ nhiệm chương trình là các đồng chí Thứ trưởng hoặc Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước phụ trách công tác miền núi và dân tộc của các cơ quan sau đây: Bộ Lâm nghiệp. Uỷ ban Khoa học Nhà nước. Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm. Bộ Tài chính. Bộ Thuỷ lợi. Bộ Xây dựng. Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội. Bộ Y tế. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao. Bộ Thương mại và Du lịch. Bộ Năng lượng. Giúp việc Ban Chủ nhiệm chương trình là Văn phòng Miền núi và dân tộc. Điều 3. - Ban Chủ nhiệm chương trình vùng cao phía Bắc có những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau: Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và đến năm 2000 của từng ngành và từng địa phương đã được Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt tổng hợp thành chương trình tổng thể của vùng cao phía Bắc và kiến nghị Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng điều chỉnh, bổ sung và tổ chức chỉ đạo việc thực hiện. Là cơ quan thường trực hoạt động thường xuyên làm nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ đạo triển khai kế hoạch đầu tư cho các vùng cao phía Bắc. Căn cứ vào các chương trình, kế hoạch, dự án được duyệt, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, các ngành và các địa phương có liên quan chỉ đạo các huyện và cơ sở thực hiện. Định kỳ (3 tháng, 6 tháng, một năm) kiểm điểm, đánh giá và báo cáo Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về kết quả thực hiện chương trình. Điều 4. - Nhằm phục vụ kịp thời cho kế hoạch năm 1992, giao cho Bộ Tài chính trích 25 (hai mươi nhăm) tỷ đồng từ nguồn ngân sách Nhà nước dành cho chương trình giải quyết việc làm của năm 1992 để bổ sung cho chương trình tổng thể vùng cao phía Bắc. Giao cho Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước chủ trì cùng với Ban Chủ nhiệm chương trình, Bộ Tài chính và các ngành, địa phương có liên quan đề xuất phương án sử dụng cụ thể nguồn vốn nói trên cho các chương trình, dự án cấp bách nhất trong năm 1992, trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định. Điều 5. - Chủ nhiệm Văn phòng Miền núi và dân tộc, các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh miền núi phía Bắc và Ban Chủ nhiệm chương trình tổng thể vùng cao phía Bắc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về lập chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng cao phía Bắc
Số hiệu: 69-CT
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 4/3/1992
- Ngày hiệu lực
- 19/3/1992
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch hội đồng bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Phát triển đô thị
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển đô thị
03/2026/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
35/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
111/2025/UBTVQH15•Ủy ban thường vụ Quốc hội
Về phân loại đô thị
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
269/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Về phát triển đô thị thông minh
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2025Nghị định
03/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Ban hành quy định quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị; phân cấp quản lý, vận hành chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Quyết định
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
355-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Công nhận thành phố Huế là đô thị loại II
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/1992Quyết định
334-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tăng cường quản lý, lập lại kỷ cương pháp luật trong khai thác tài nguyên khoáng sản
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/1992Chỉ thị
332-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức ngày Quốc tế Người có tuổi 1 tháng 10 hàng năm
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/1992Chỉ thị
328-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức mức sống dân cư
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/1992Chỉ thị
327-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về một số chủ trương, chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/1992Quyết định
324-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức lại mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/1992Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.