Quyết định

Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 69/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành
21/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Châu Hồng Phúc
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2026/QĐ-UBND (hiệu lực 15/02/2026).

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Số: 69/2016/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 21 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dân thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng diện tích bán hàng tại chợ; tổ chức, cá nhân được quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

1. Chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Số

TT

Khu vực sử dụng diện tích bán hàng

Giá bao gồm thuế VAT

(đồng/m2/ngày)

 

Chợ loại I

Chợ loại II

Chợ loại IlI

1

Khu vực có mái che

2.000

1.500

1.000

2

Khu vực không có mái che hoặc có mái che nhưng do người sử dụng diện tích bán hàng tự xây dựng

1.500

1.000

800

3

Khu vực bán hàng tự sản, tự tiêu

800

800

800

Việc phân loại chợ áp dụng theo các quy định hiện hành.

2. Chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn viện trợ không hoàn lại: giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ có thể thu cao hơn nhưng tối đa không quá 02 lần giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 3. Đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1. Toàn bộ các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thực hiện đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo quy định, trừ trường hợp chợ đã được cấp thẩm quyền giao cho Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp trực tiếp khai thác và quản lý.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ loại I và chợ loại II thuộc địa bàn quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ loại III thuộc địa bàn quản lý.

3. Việc đấu giá quyền khai thác dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu

1. Việc thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải có biên lai, hoá đơn thu theo quy định; việc thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng đối với sạp kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ phải có hợp đồng giữa tổ chức thu tiền dịch vụ với người kinh doanh.

2. Tổ chức, đơn vị thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định.

3. Đối với chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng, nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước; việc quản lý sử dụng áp dụng theo quy định hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ban quản lý chợ hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh chợ phải niêm yết giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng ở nơi thuận tiện nhất tại chợ; đồng thời, thông báo công khai các văn bản quy định về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ để người kinh doanh biết, thực hiện.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, tổ chức thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ the o quy định.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Cục Thuế Tỉnh hướng dẫn các đối tượng thực hiện và kiểm tra xử lý vi phạm việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 7;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh;

- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;

- Chủ tịch và các PCT/UBND Tỉnh;

- LĐVP/UBND Tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;

- Công báo;

- Lưu: VT, KTTH.HS.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

Châu Hồng Phúc

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/02/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

40/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.