|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc các vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Nghệ An _______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách và số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 3702/TTr-SGTVT ngày 23/11/2016; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1652/BCTĐ-STP ngày 22/11/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc các vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Huỳnh Thanh Điền
QUY ĐỊNH Tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc các vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định về tiêu chí của bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc các vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là bến xe khách loại 7). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, quản lý, khai thác bến xe khách loại 7; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng dịch vụ, kiểm tra, kiểm chuẩn công bố bến xe khách loại 7 đủ điều kiện hoạt động và quy hoạch hệ thống bến xe khách loại 7 trong phạm vi tỉnh Nghệ An. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Quy định về các hạng mục công trình cơ bản bắt buộc phải có Bến xe khách loại 7 phải có các hạng mục công trình cơ bản như sau: 1. Khu vực đón, trả khách. 2. Khu vực làm việc của bộ máy quản lý. 3. Khu vực bán vé. 4. Khu vực vệ sinh 5. Đường cho xe ra, vào bến. Điều 4. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình:
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bổ sung quy hoạch các bến xe khách loại 7 vào Quy hoạch hệ thống bến xe khách trên địa bàn tỉnh. 2. Thực hiện công bố và công bố lại việc đưa bến xe khách vào khai thác, công bố tạm ngừng, chấm dứt hoạt động bến xe khách trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền. 3. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của các bến xe khách trên địa bàn tỉnh. 4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các đơn vị khai thác bến xe khách trên địa bàn tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 1. Tổ chức rà soát để bổ sung quỹ đất cần sử dụng (xây dựng bến xe) vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và đăng ký nhu cầu sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để có căn cứ thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng. 2. Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải tổ chức và quản lý bến xe khách phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải và yêu cầu đặc thù của địa phương. 3. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô tại các bến xe khách loại 7 trên địa bàn. Điều 7. Trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý, khai thác bến xe 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: a) Đầu tư xây dựng bến xe khách phù hợp với quy hoạch hệ thống bến xe khách đã được phê duyệt và phù hợp với các quy định của pháp luật và Quy định này; b) Đầu tư xây dựng bến xe khách phải tuân thủ trình tự quản lý đầu tư xây dựng và các quy định liên quan khác của pháp luật; bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình và bảo vệ môi trường; 2. Trách nhiệm của đơn vị khai thác bến xe khách: a) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô; b) Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng và chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường trong bến xe khách; chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh trong phạm vi bến xe khách; c) Thực hiện việc ký kết hợp đồng với các đơn vị vận tải theo quy định của pháp luật trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh vận tải tại bến xe khách; d) Niêm yết nội quy của bến xe khách và hình thức xử lý, chế tài kèm theo khi vi phạm nội quy của bến xe khách; đ) Chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; d) Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất tình hình hoạt động của bến xe khách theo quy định. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND cấp huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, chưa phù hợp thì Sở Giao thông vận tải phối hợp với các đơn vị liên quan thống nhất ý kiến đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xem, giải quyết./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc các vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội, khó khăn của tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 69/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 6/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2016
- Người ký
- Huỳnh Thanh Điền
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 117/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 06/12/2016Ban hành
- 20/12/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2026Thay thế bởi Quyết định 117/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 49/2012/TT-BGTVT
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 73/2015/TT-BGTVT
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
03/2026/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Phân cấp thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 của UBND tỉnh về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị do công ty cổ phần cấp nước nghệ an sản xuất, cung ứng trên địa bàn tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
125/2025/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
122/2025/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.