|
QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố định mức dự toán duy trì chăn nuôi động vật tại vườn thú thành phố Hà Nội --------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ Quyết định số 1485/QĐ-BXD ngày 24/11/1999 của Bộ Xây dựng về việc ban hành một số tập định mức dự toán chuyên ngành đô thị Thành phố Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-UB ngày 27/3/2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng các dịch vụ đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Liên Sở: Xây dựng, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 4296/TTr-LS ngày 29/12/2008, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố tập Định mức dự toán duy trì chăn nuôi động vật tại vườn thú Thành phố Hà Nội. Định mức dự toán duy trì chăn nuôi động vật tại vườn thú Thành phố Hà Nội là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo xác định chi phí duy trì chăn nuôi động vật tại vườn thú Thành phố Hà Nội. Điều 2. Trên cơ sở định mức dự toán công bố tại Quyết định này, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan lập đơn giá dự toán và thanh, quyết toán khối lượng công tác duy trì chăn nuôi động vật tại vườn thú Thành phố Hà Nội. Trong quá trình triển khai thực hiện, hàng năm, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan thường xuyên rà soát, kiểm tra Định mức dự toán duy trì chăn nuôi động vật tại vườn thú Thành phố Hà Nội để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và thực tiễn công tác duy trì chăn nuôi động vật tại vườn thú Thành phố Hà Nội. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 và thay thế Định mức dự toán duy trì chăn nuôi động vật tại vườn thú Thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 30/5/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện, Thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG I. CÁC CĂN CỨ XÁC LẬP ĐỊNH MỨC Quy trình kỹ thuật chăn nuôi động vật tại Vườn thú Hà Nội được Sở Giao thông Công chính Hà Nội ban hành theo Quyết định số 456/QĐ-GTCC ngày 10/5/2007. Kết quả theo dõi rà soát, tổng kết việc áp dụng định mức dự toán chăn nuôi động vật tại Vườn thú Hà Nội ban hành theo Quyết định số 1485/QĐ-BXD ngày 24/11/1999 của Bộ Xây dựng và theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 30/5/2008 của UBND TP Hà Nội. Số liệu tổng kết tình hình sử dụng lao động, vật liệu của đơn vị cũng như kết quả đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất của công tác chăn nuôi động vật tại Vườn thú Hà Nội. II. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC Định mức dự toán chuyên ngành chăn nuôi động vật tại Vườn thú Hà Nội là định mức kinh tế - kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì chăn nuôi động vật. Nội dung công tác chăn nuôi động vật bao gồm: Mua và chế biến thức ăn cho động vật, cho động vật ăn; quản lý chăm sóc động vật ốm, động vật sinh sản, động vật non; công tác vệ sinh chuồng nuôi động vật, trong đó: a. Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính (thức ăn, thuốc thú y, thuốc sát trùng, nước vệ sinh chuồng nuôi động vật) để hoàn thành công tác duy trì chăn nuôi động vật, phù hợp nhu cầu đảm bảo để động vật có ngoại hình đẹp cũng như sinh sản duy trì và phát triển nòi giống bình thường. b. Mức hao phí nhân công: Là số lượng ngày công lao động của công nhân trực tiếp ứng với cấp bậc công việc để hoàn thành một khối lượng công tác duy trì chăn nuôi động vật để trưng bày. Số lượng lao động bao gồm lao động chính, lao động phụ cho các công việc chăn nuôi động vật từ khâu chuẩn bị đến khi hoàn thành công việc và vệ sinh cá nhân. III. KẾT CẤU CỦA TẬP ĐỊNH MỨC Định mức dự toán chuyên ngành chăn nuôi động vật tại Vườn thú Hà Nội được trình bày theo nhóm, loại công tác chăn nuôi động vật, vệ sinh chuồng nuôi và được mã hóa thống nhất. Mỗi định mức được trình bày bao gồm: thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện áp dụng, các trị số mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó. Định mức dự toán chăn nuôi động vật tại Vườn thú Hà Nội có 38 định mức bao gồm 3 phần và 8 chương: * Phần thứ nhất: Chăn nuôi - Chương I: Chăn nuôi thú dữ - Chương II: Chăn nuôi voi - Chương III: Chăn nuôi vượn, voọc, khỉ các loại, culi - Chương IV: Chăn nuôi bò sát - Chương V: Chăn nuôi động vật gặm nhấm - Chương VI: Chăn nuôi thú móng guốc IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG Định mức dự toán chăn nuôi động vật là căn cứ để lập kế hoạch, xây dựng đơn giá, dự toán cho các khối lượng công tác chăn nuôi động vật tại Vườn thú Hà Nội. Diện tích chuồng nuôi mỗi cá thể động vật phải đáp ứng, đảm bảo cho động vật có thể vận động và phát triển bình thường (theo tiêu chuẩn). Trường hợp những loại công tác chăn nuôi động vật tại Vườn thú Hà Nội có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập định mức thì Sở Xây dựng Hà Nội tiến hành nghiên cứu điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức trình UBND Thành phố quyết định áp dụng. ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN Phần thứ nhất. CHĂN NUÔI Chương 1. CHĂN NUÔI THÚ DỮ * Thành phần công việc: Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn cho động vật (dồn động vật, cho ăn, theo dõi). Quản lý chăm sóc thú ốm, thú đẻ, thú non. Thuốc thú y dùng điều trị thú ốm bằng 2% thức ăn (TĂ). Trực đêm, bác sĩ điều trị. Hoàn thành công việc. * Yêu cầu kỹ thuật: Động vật nhanh nhẹn, ngoại hình cân đối, thể hiện các dấu hiệu và tập tính đặc trưng của loài (ngoài mùa thay lông) VT1.01.00 CHĂN NUÔI SƯ TỬ Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 6 ngày - Thú non dưới 6 tháng có khẩu phần bằng 1/4 định mức. - Thú non từ 6 tháng đến 12 tháng có khẩu phần bằng 1/2 định mức. - Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà, thỏ, dê, cừu, lợn (theo quy định của tiêu chuẩn thức ăn).
VT1.02.00 CHĂN NUÔI HỔ Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 6 ngày - Thú non dưới 6 tháng có khẩu phần bằng 1/4 định mức. - Thú non từ 6 tháng đến 12 tháng có khẩu phần bằng 1/2 định mức. - Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà, thỏ, dê, cừu, lợn (theo quy định của tiêu chuẩn thức ăn). VT1.03.00 CHĂN NUÔI BÁO Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 6 ngày - Thú non dưới 6 tháng có khẩu phần bằng 1/4 định mức. - Thú non từ 6 tháng đến 12 tháng có khẩu phần bằng 1/2 định mức. - Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà, thỏ, dê, cừu, lợn (theo quy định của tiêu chuẩn thức ăn). VT1.04.00 CHĂN NUÔI GẤU Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày - Thú non dưới 6 tháng có khẩu phần bằng 1/4 định mức. - Thú non từ 6 tháng đến 12 tháng có khẩu phần bằng 1/2 định mức. - Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà, thỏ, dê, cừu, lợn, xương lợn, xáo bò. - Củ các loại: khoai lang, bí đỏ, cà rốt, củ đậu. - Quả các loại: chuối, táo, lê, dưa (tùy theo mùa) VT1.05.00 CHĂN NUÔI BEO LỬA Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 6 ngày - Thú non dưới 6 tháng có khẩu phần bằng 1/4 định mức. - Thú non từ 6 tháng đến 12 tháng có khẩu phần bằng 1/2 định mức. - Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà, thỏ, dê, cừu, lợn. VT1.06.00 CHĂN NUÔI CHÓ SÓI Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 6 ngày - Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà, thỏ, dê, cừu, lợn. VT1.07.00 CHĂN NUÔI MÈO RỪNG Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày - Thú non dưới 6 tháng có khẩu phần bằng 1/4 định mức. - Thú non từ 6 tháng đến 12 tháng có khẩu phần bằng 1/2 định mức. - Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà, thỏ, dê, cừu, lợn. VT1.08.00 CHĂN NUÔI CHỒN, CẦY (vằn, mốc, đốm, giông, mực) Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày - Thú non dưới 6 tháng có khẩu phần bằng 1/4 định mức. - Thú non từ 6 tháng đến 12 tháng có khẩu phần bằng 1/2 định mức. - Quả các loại: chuối, dưa hấu, dưa lê, táo, đu đủ, hồng xiêm (tùy theo mùa). - Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà, thỏ, dê, cừu, lợn. VT1.09.00 CHĂN NUÔI LỬNG Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày - Thú non dưới 6 tháng có khẩu phần bằng 1/4 định mức. - Thú non từ 6 tháng đến 12 tháng có khẩu phần bằng 1/2 định mức. - Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà, thỏ, dê, cừu, lợn. Chương 2. CHĂN NUÔI VOI * Thành phần công việc: Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, cho động vật ăn (dồn động vật, cho ăn, theo dõi). Thuốc thú y dùng điều trị động vật ốm bằng 2% thức ăn (TĂ). Huấn luyện voi, trực đêm, bác sỹ điều trị. Hoàn thành công việc. * Tiêu chuẩn kỹ thuật: Ngoại hình cân đối, khoẻ mạnh (vòi không thõng). VT2.01.00 CHĂN NUÔI VOI Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày - Có thể thay thế ngô, bắp, gạo bằng đậu hạt các loại. - Có thể thay thế mía cây bằng đường để nắm cơm cho Voi. Trọng lượng 1 cây mía ~ 1,5kg - Có thể thay thế một phần cỏ tươi bằng lá cây. Chương 6. CHĂN NUÔI THÚ MÓNG GUỐC * Thành phần công việc: Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, cho thú ăn. Quản lý chăm sóc thú ốm, thú đẻ, thú non. Bác sỹ trực tiếp điều trị, trực đêm. Dồn thú tiêm phòng bệnh. Thuốc thú y dùng điều trị động vật ốm bằng 2% thức ăn (TĂ). Hoàn thành công việc. * Yêu cầu kỹ thuật: Động vật có ngoại hình tốt, hoạt động nhanh nhẹn và bộ lông đặc trưng của mỗi loài (trừ mùa thay lông) VT6.01.00 CHĂN NUÔI NAI Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày - Có thể thay 1 phần cám tổng hợp bằng các loại củ, quả: khoai, bí đỏ, chuối. - Thức ăn thay thế cỏ tươi: lá cây các loại. VT6.02.00 CHĂN NUÔI HƯƠU Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày - Có thể thay 1 phần cám tổng hợp bằng các loại củ, quả: khoai, bí đỏ, chuối. - Thức ăn thay thế cỏ tươi: lá cây các loại. VT6.03.00 CHĂN NUÔI HOẴNG, SƠN DƯƠNG, DÊ, CỪU Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày - Thú non dưới 12 tháng có khẩu phần bằng 1/2 định mức. - Thức ăn thay thế cỏ tươi: lá cây các loại. VT6.04.00 CHĂN NUÔI NGỰA (VẰN, HOANG, BẠCH) Đơn vị tính: con/ngày
Ghi chú: - Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày - Thú non dưới 12 tháng tuổi có khẩu phần ăn bằng 1/2 định mức. - Thức ăn thay thế cỏ tươi: lá cây các loại. - Thức ăn thay thế cám tổng hợp: thóc, chuối. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc công bố định mức dự toán duy trì chăn nuôi động vật tại vườn thú thành phố Hà Nội
Số hiệu: 69/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 31/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2009
- Người ký
- Nguyễn Văn Khôi
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 31/2005/NĐ-CP
Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 06/2008/TT-BXD
Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 36/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành “Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội”
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Quyết định · 29/2008/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Tuyên Quang
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 29/2008/QĐ-UBND
Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc Sở Khoa học và công nghệ thành phố Hà Nội.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.