Quyết định

Về việc chia tách thôn thuộc xã Lơ Ku, huyện Kbang, tỉnh Gia LaI

Số hiệu: 69/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
17/4/2007
Ngày hiệu lực
27/4/2007
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chia tách thôn thuộc xã Lơ Ku, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai

__________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; 

Căn cứ Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của UBND tỉnh Gia Lai về việc quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, làng tổ dân phố của xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Kbang tại Tờ trình số 91/TT-UBND  ngày 30/11/2006 về việc tách thôn,

Theo đề nghị của Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chia tách thôn 1 thuộc xã Lơ Ku, huyện Kbang thành 02 thôn là thôn 1 và thôn 2.

1.Thôn 1 (mới) : gồm 84 hộ, 263 nhân khẩu.

Địa giới: phía đông giáp thôn 2 (suối Cheng Kleng và đất sản xuất nông nghiệp); phía tây giáp làng Drang và làng Tăng (rừng tiểu khu 145); phía nam giáp Làng Tơ Tưng và làng Tơ Pong (đất sản xuất nông nghiệp); phía bắc giáp rừng tiểu khu 142 và đất sản xuất nông nghiệp.

2. Thôn 2: Gồm 66 hộ, 234 nhân khẩu.

Địa giới:  phía đông giáp thị trấn Kbang và núi Kông Tơ Bút; phía tây giáp thôn 1 (suối Cheng Kleng và đất sản xuất nông nghiệp); phía nam giáp Làng Bôn (đất sản xuất nông nghiệp và rừng tiểu khu 146, 147 ); phía bắc giáp làng Lợt và làng Kbông (đất sản xuất nông nghiệp và rừng tiểu khu 141).

Điều 2. Ủy ban nhân dân Huyện Kbang có trách nhiệm hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân xã Lơ Ku triển khai thức hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Kbang và Chủ tịch UBND xã Lơ Ku chịu trách nhiện thi hành quyết định này

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/04/2007
    Ban hành
  2. 27/04/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/11/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.