|
QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành bộ đơn giá dự toán công trình lâm sinh tỉnh Lâm Đồng. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng; Căn cứ Quyết định số 68 /2006/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt định mức dự toán công trình lâm sinh của một số loài cây trồng rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 2343/SNN-KH ngày 23/10/2006 về việc đề nghị phê duyệt định mức và ban hành đơn giá dự toán công trình lâm sinh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bộ “Đơn giá dự toán công trình lâm sinh tỉnh Lâm Đồng”. Điều 2. Một số quy định có liên quan 1. Bộ “Đơn giá dự toán công trình lâm sinh tỉnh Lâm Đồng” là cơ sở để quản lý vốn, lập kế hoạch, lập dự toán, phê duyệt và thanh quyết toán khối lượng hoàn thành cho các công trình lâm sinh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Trong trường hợp có biến động về giá, tiền lương và các chế độ chính sách có liên quan hoặc khi cần hướng dẫn sử dụng bộ đơn giá này, UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn sử dụng sau khi đã thống nhất với Sở Tài chính và các Sở, Ngành có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành; bãi bỏ các quy định trước đây trái với nội dung quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các đơn vị quản lý rừng, các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./-
ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH LÂM SINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2006/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2006)
THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG I. CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ: -Hệ thống thang, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương của Công ty nhà nước. - Nghị định 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung. - Giá một số loại vật liệu đến hiện trường trên địa bàn tỉnh. II. NỘI DUNG CỦA ĐƠN GIÁ: Đơn giá chuyên ngành trồng, chăm sóc, khoanh nuôi, nuôi dưỡng, tu bổ, khoán bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công cần thiết để hoàn thành cho một đơn vị khối lượng trong lĩnh vực: Trồng, chăm sóc, khoanh nuôi, nuôi dưỡng, tu bổ, khoán bảo vệ rừng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo hoàn thành theo đúng quy trình kỹ thuật). Đơn giá bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công với nội dung của từng phần như sau: 1. Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ lao động sử dụng trực tiếp trong quá trình thực hiện. 2. Chi phí nhân công: Là chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện trồng, chăm sóc, khoanh nuôi, nuôi dưỡng, tu bổ và khoán bảo vệ rừng được xác định như sau: Tiền lương tối thiểu là: 350.000 đồng/tháng. Tiền lương cơ bản và cấp bậc công nhân được xác định như sau: - Công nhân lao động phổ thông, kỹ thuật Lâm nghiệp, công nhân nông nghiệp: áp dụng bảng lương A2. Các khoản phụ cấp lương bao gồm: - Chi phí khoán trực tiếp khác, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 30% lương cơ bản. - Phụ cấp lưu động 40% trên lương tối thiểu. III. KẾT CẤU ĐƠN GIÁ: Kết cấu của bộ đơn giá chuyên ngành Nông Lâm nghiệp Lâm Đồng, bao gồm: Phần thứ nhất: Trồng rừng và chăm sóc rừng trồng. Phấn thứ hai: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, tu bổ rừng. Phần thứ ba: Thiết kế xây dựng và phát triển rừng, bảo vệ rừng. Kết cấu tập đơn giá chuyên ngành Nông Lâm nghiệp tỉnh lâm Đồng, được trình bày theo tập, chương, loại công tác và cho từng công việc cụ thể. Danh mục đơn giá đã được mã hoá thống nhất theo mã của định mức gồm 1 chữ cái và 4 chữ số theo nguyên tắc: -Một chữ cái và một số đầu: Chỉ phần công việc. -Hai số kế tiếp: Chỉ các công việc của từng phần. -Số thứ ba: Chỉ số đơn giá công việc cụ thể. IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG: Đơn giá chuyên ngành Lâm nghiệp, là cơ sở để ký hợp đồng và thanh quyết toán chi phí theo khối lượng thực tế thực hiện và là căn cứ để tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện các công trình lâm nghiệp. Nội dung của từng loại công việc cụ thể được quy định cụ thể ở từng phần trong tập đơn giá. Những công trình có liên quan trong quá trình sản xuất nhưng không ban hành trong tập đơn giá này thì áp dụng các tập đơn giá hiện hành của nhà nước. GIÁ CÂY GIỐNG ĐẠT TIÊU CHUẨN TRỒNG RỪNG TẠI HIỆN TRƯỜNG
BẢNG TIỀN LƯƠNG NGÀY CÔNG CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP
TRỒNG RỪNG TẬP TRUNG
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành bộ đơn giá dự toán công trình lâm sinh tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 69/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 17/11/2006
- Ngày hiệu lực
- 27/11/2006
- Người ký
- Huỳnh Đức Hòa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.